Tổng quan về Công văn 2596/TCT-CS năm 2013
Công văn 2596/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài (FCT) hoạt động kinh doanh hoặc có phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này tập trung làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan đến Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các giao dịch giữa nhà thầu nước ngoài và các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Theo hướng dẫn tại Công văn, đối tượng chịu sự điều chỉnh của chính sách thuế nhà thầu bao gồm:
- Các tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam ký kết hợp đồng mua dịch vụ, hàng hóa kèm theo dịch vụ từ nhà thầu nước ngoài.
2. Quy định về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn chi tiết về phương pháp tính thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài, cụ thể:
- Phương pháp khấu trừ: Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài nếu đáp ứng đủ các điều kiện về thời gian hoạt động tại Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán Việt Nam và đã đăng ký thuế, được cấp mã số thuế nhà thầu.
- Phương pháp trực tiếp: Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên. Bên Việt Nam ký kết hợp đồng có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế.
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu: Được xác định cụ thể cho từng hoạt động kinh doanh như dịch vụ, xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu.
3. Quy định về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
Nghĩa vụ thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa kèm theo dịch vụ:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, không trừ các khoản chi phí phát sinh.
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Được áp dụng theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể (ví dụ: dịch vụ, thương mại, xây dựng, lắp đặt).
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các hợp đồng nhà thầu có tính chất hỗn hợp (vừa cung cấp thiết bị, vừa cung cấp dịch vụ đi kèm), việc tách biệt giá trị để tính thuế TNDN cho từng phần phải tuân thủ đúng quy định pháp luật.
4. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng
Bên Việt Nam đóng vai trò là bên khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài (trong trường hợp nhà thầu áp dụng phương pháp trực tiếp):
- Có trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Thực hiện kê khai và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Chịu trách nhiệm pháp lý nếu không thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ khấu trừ thuế theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng
Công văn 2596/TCT-CS năm 2013 giúp các doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Khi áp dụng, các bên cần đối chiếu kỹ lưỡng với các quy định tại các Thông tư hướng dẫn về thuế nhà thầu hiện hành để đảm bảo tính cập nhật và chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2596/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5094/CT-HTr ngày 28/2/2013 của Cục Thuế TP Hà Nội; công văn số 1509/CT-KTT2 ngày 15/4/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận đề nghị hướng dẫn về tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý khách sạn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính về thuế Thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: "Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ."
Tại khoản 3.2a Mục III Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ là 5%.
Tại khoản 2a Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino là 10%.
Tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định về hiệu lực thi hành đối với: “Trường hợp các Hợp đồng, Hợp đồng thầu phụ được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại thời điểm ký kết hợp đồng, trừ các trường hợp sau:
…- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino áp dụng theo quy định tại Thông tư này kể từ ngày 01/03/2012."
Tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế quy định: “Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán thuế khi kết thúc hợp đồng nhà thầu".
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Nhà thầu nước ngoài có thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ quản lý khách sạn theo Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý khách sạn ký với Bên Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC và Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên thì việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN đối với việc cung cấp dịch vụ quản lý khách sạn của nhà thầu nước ngoài thực hiện như sau:
+ Đối với những khoản thu nhập phát sinh trước ngày 1/3/2012 theo quy định tại Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý khách sạn: tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 5% (dù thời điểm thanh toán sau ngày 1/3/2012) theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên.
+ Đối với những khoản thu nhập phát sinh từ ngày 1/3/2012 theo quy định tại Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý khách sạn: tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 10% theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP Hà Nội, Cục Thuế tỉnh Bình Thuận biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1058/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1142/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1910/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2243/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2641/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3615/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1058/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1142/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1910/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2243/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2641/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3615/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2596/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2596/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra