Giới thiệu chung về Công văn 1058/TCT-CS
Công văn 1058/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định cốt lõi được đề cập và hướng dẫn trong hệ thống văn bản pháp luật về thuế nhà thầu liên quan đến nội dung của Công văn 1058/TCT-CS:
1. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn, đối tượng chịu thuế nhà thầu bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh theo hợp đồng nhà thầu.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc cung cấp dịch vụ đi kèm với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam.
2. Xác định doanh thu tính thuế và các loại thuế áp dụng
Nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên hai sắc thuế chính là Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Được xác định trên cơ sở doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % để tính thuế GTGT quy định cho từng ngành nghề hoạt động. Đối với dịch vụ, tỷ lệ này thường là 5%. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%, không bao thầu là 5%.
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Được xác định bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân với tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế. Đối với dịch vụ, tỷ lệ thuế TNDN là 5%. Đối với hoạt động cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tại Việt Nam, tỷ lệ thuế TNDN là 1%. Đối với tiền bản quyền, tỷ lệ thuế TNDN áp dụng là 10%.
3. Phương pháp nộp thuế của nhà thầu nước ngoài
Văn bản hướng dẫn rõ ba phương pháp kê khai và nộp thuế mà nhà thầu nước ngoài có thể áp dụng tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế. Điều kiện áp dụng là có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp ấn định tỷ lệ): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên. Theo phương pháp này, bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế.
4. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
Bên Việt Nam đóng vai trò là bên khấu trừ và nộp thuế thay, có các nghĩa vụ pháp lý cụ thể sau:
- Thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thực hiện thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Kê khai và nộp tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc theo tháng nếu phát sinh thường xuyên.
- Quyết toán thuế nhà thầu khi kết thúc hợp đồng nhà thầu theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đánh giá và lưu ý thực tế khi áp dụng
Việc áp dụng đúng chính sách thuế nhà thầu theo Công văn 1058/TCT-CS đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải phân loại rõ ràng bản chất của giao dịch (cung cấp dịch vụ thuần túy, cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ, hay chuyển giao công nghệ/bản quyền) để áp dụng đúng mức thuế suất GTGT và TNDN tương ứng. Việc xác định sai bản chất hợp đồng có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế và phạt chậm nộp từ cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1058/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2013 |
Kính gửi: Công ty SIEMENS AG
Trả lời công văn số 08/2012/Siemens ngày 6/11/2012 của Công ty SIEMENS AG đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về khấu trừ giá trị công việc giao cho Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.
Tại tiết b2 điểm 3.1 Mục III Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà thầu nước ngoài quy định: "b2) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo Mục II Phần B Thông tư này để giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc, giá trị máy móc, thiết bị do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện."
Tại Điều 1 Thông tư số 197/2009/TT-BTC ngày 10/9/2009 bổ sung Thông tư số 134/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà thầu nước ngoài quy định:
"IV. Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế.
Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nếu đáp ứng đủ hai điều kiện (i), (ii) nêu tại điểm 1 Mục II Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính thì đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như hướng dẫn tại điểm 2, Mục II, Phần B và nộp thuế TNDN như hướng dẫn tại điểm 3, Mục III phần B của Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính."
2. Về nghĩa vụ thuế của Nhà thầu nước ngoài đối với dịch vụ đào tạo.
Tại điểm 1 Mục I Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và Điều 2 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về đối tượng chịu thuế: "Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này."
Tại điểm 3.2 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về tỷ lệ % thuế TNDN đối với ngành kinh doanh;
3. Tỷ lệ % thuế TNDN áp dụng đối với máy móc, thiết bị cung cấp trong lãnh thổ Việt Nam.
Tại tiết a điểm 3.2 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC quy định tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam là 1%.
Tại tiết b2 điểm 3.2 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với một số trường hợp: "Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, đào tạo, vận hành, chạy thử, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì tính thuế theo tỷ lệ thuế riêng của từng phần giá trị hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%."
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Công ty Siemens AG cung cấp cho Cục Thuế tỉnh Đồng Nai đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài đối với giá trị Hợp đồng số 100609/LILAMA-SIEMENS/LOT1 ngày 10/6/2009 ký với Tổng công ty Lắp máy LILAMA để thực hiện gói thầu số 1 cung cấp máy móc thiết bị, xây dựng và lắp đặt cho dự án Nhà máy Nhơn Trạch 2 tại Đồng Nai.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty SIEMENS AG biết.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4175/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 259/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 373/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4657/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1910/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2596/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 197/2009/TT-BTC bổ sung Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4175/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 259/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 373/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4657/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1910/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2596/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1058/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1058/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/04/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra