Giới thiệu chung về Công văn 2594/TCT-CS năm 2020
Công văn 2594/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hóa đơn đối với hoạt động điều chuyển tài sản giữa các đơn vị trong doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết (như công ty mẹ và công ty con). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh các rủi ro về thuế khi thực hiện tái cấu trúc hoặc luân chuyển tài sản nội bộ.
Quy định về thuế GTGT đối với điều chuyển tài sản nội bộ
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc giữa đơn vị chính và đơn vị phụ thuộc:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi doanh nghiệp điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc (như các chi nhánh, văn phòng đại diện, phân xưởng) hoặc giữa tổng công ty với các đơn vị hạch toán phụ thuộc do mình sở hữu 100% vốn, hoạt động này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp không cần lập hóa đơn GTGT mà sử dụng Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản để làm căn cứ hạch toán kế toán và chuyển giao tài sản.
- Trường hợp phải lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT: Nếu tài sản được điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các pháp nhân khác nhau (ví dụ từ công ty mẹ sang công ty con hoạt động độc lập dưới hình thức mua bán, chuyển nhượng), hoạt động này được coi là hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Doanh nghiệp xuất tài sản phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với loại tài sản đó.
Quy định đối với trường hợp điều chuyển tài sản để góp vốn thành lập doanh nghiệp
Đối với việc điều chuyển tài sản để thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp khác, Tổng cục Thuế hướng dẫn áp dụng theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC:
- Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT: Tài sản góp vốn để thành lập doanh nghiệp mới hoặc góp vốn tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp khác không phải chịu thuế GTGT.
- Hồ sơ, chứng từ thay thế hóa đơn: Trong trường hợp này, doanh nghiệp không lập hóa đơn GTGT mà sử dụng các chứng từ thay thế bao gồm: Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
Hướng dẫn về chứng từ và thủ tục luân chuyển tài sản
Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình điều chuyển tài sản, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ chứng từ sau:
- Quyết định điều chuyển tài sản: Văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc doanh nghiệp) về việc điều chuyển tài sản, trong đó nêu rõ lý do, mục đích và danh mục tài sản điều chuyển.
- Biên bản giao nhận tài sản: Ghi nhận chi tiết hiện trạng, giá trị còn lại, hao mòn lũy kế của tài sản tại thời điểm bàn giao giữa bên giao và bên nhận.
- Hồ sơ gốc của tài sản: Bản sao các hóa đơn mua tài sản ban đầu, tờ khai hải quan (nếu là tài sản nhập khẩu), giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (nếu có).
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 2594/TCT-CS năm 2020 giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình quản lý và sử dụng tài sản. Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ ràng giữa hoạt động điều chuyển nội bộ không mang tính chất thương mại và hoạt động mua bán, trao đổi tài sản giữa các pháp nhân độc lập để áp dụng đúng chính sách hóa đơn, chứng từ, tránh việc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc truy thu thuế GTGT không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2594/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 47688/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội về điều chuyển tài sản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Khoản 1 Khoản 2, Điều 84 Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015:
"1. Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân.
2. Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân."
2. Căn cứ Khoản 1, Điều 45 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 quy định:
"Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp".
3. Căn cứ Điểm b.2 khoản 2.15 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
'b.2. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn GTGT theo quy định."
4. Căn cứ Điểm b Khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị giá tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
"7. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hoá đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hoá đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.”
5. Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe:
a) Tại Khoản 4 Điều 9 quy định về giấy tờ của chủ xe:
“4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức
a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.
b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.
c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên."
b) Khoản 1 Điều 10 quy định về giấy tờ xe:
"1. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:
a) Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.
b) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.
c) Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với xe Công an); của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội).
đ) Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê . . . "
c) Tại Điều 12 quy định về sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác:
"1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiêm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 điều 10 Thông tư này.
Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe."
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc khi điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ gốc tài sản và không phải xuất hoá đơn.
Trường hợp nêu tại công văn số 47688/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội: điều chuyển tài sản là xe mô từ Chi nhánh Công ty CP Đầu tư Nước sạch Sông Đà - Ban Quản lý dự án Nước sạch Sông Đà về Công ty thì ngoài việc bị điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên còn bị điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 điều 10 Điều 12 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 4/4/2019 của Bộ Công an.
Do đó, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội trao đổi với cơ quan Công an có liên quan về tính pháp lý đối với việc sử dụng chứng từ chuyển quyền sở hữu xe trong trường hợp điều chuyển tài sản là Quyết định điều chuyển tài sản (Lệnh điều chuyển tài sản). Từ đó có cơ sở xác định việc sử dụng hoá đơn hay Quyết định điều chuyển tài sản (Lệnh điều chuyển tài sản) khi điều chuyển tài sản cho phù hợp.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết ./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5586/TCT-CS năm 2016 về xuất hóa đơn khi điều chuyển tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2580/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn khi điều chuyển tài sản để tách thành công ty mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1106/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng khi điều chuyển tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Doanh nghiệp 2014
- 6Bộ luật dân sự 2015
- 7Công văn 5586/TCT-CS năm 2016 về xuất hóa đơn khi điều chuyển tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2580/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn khi điều chuyển tài sản để tách thành công ty mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1106/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng khi điều chuyển tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2594/TCT-CS năm 2020 về điều chuyển tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2594/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/06/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
