Tổng quan về Công văn 2592/CT-TTHT năm 2016
Công văn 2592/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm ban hành (áp dụng Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn như Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC), Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế như sau:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh: Là khoản thu nhập từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Khoản thu nhập này được xác định bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí được trừ hợp lý, hợp lệ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Các khoản thu nhập khác phải chịu thuế: Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN đối với các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc quyền tham gia dự án đầu tư.
- Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (bao gồm cả thu nhập từ tiền bản quyền, sở hữu trí tuệ, cho thuê tài sản).
- Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản cố định và các giấy tờ có giá khác.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (được đánh giá và kết chuyển theo đúng hướng dẫn chuẩn mực kế toán và pháp luật thuế).
Nguyên tắc bù trừ thu nhập và xác định số thuế phải nộp
Công văn cũng lưu ý doanh nghiệp về nguyên tắc bù trừ giữa các nguồn thu nhập khi tính thuế TNDN:
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư phải được hạch toán riêng để kê khai nộp thuế. Trường hợp bị lỗ thì được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế.
- Các khoản thu nhập khác (ngoại trừ các khoản có quy định riêng biệt) được gộp chung vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh để xác định thu nhập chịu thuế chung của doanh nghiệp.
Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Công văn 2592/CT-TTHT và tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thực hiện phân loại chính xác các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ tính thuế để áp dụng đúng thuế suất và phương pháp tính thuế tương ứng.
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ, hóa đơn đầy đủ và hợp pháp đối với mọi khoản doanh thu, thu nhập khác cũng như chi phí liên quan.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn mới nhất của Cục Thuế và Bộ Tài chính để áp dụng đồng bộ với tinh thần của Công văn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2592/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Asia Alliance Partner Việt Nam
Địa chỉ: 140 Nguyễn Văn Thủ, P.Đa Kao, Q.1
Mã số thuế: 0307266507
Trả lời văn thư số 0022016/CV ngày 09/03/2016 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
….
Trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động thuê người nước ngoài để phục vụ sản xuất kinh doanh có phát sinh chi phí làm giấy phép lao động, thẻ tạm trú cho người nước ngoài (các khoản chi này được quy định tại hợp đồng lao động) có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế Công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 18176/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với dự án đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 21070/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bàn giao tài sản bảo đảm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 21071/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 1989/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1049/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi hỗ trợ học cao học, chi phí đi lại nhân dịp lễ tết cho người lao động do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 18176/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với dự án đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 21070/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bàn giao tài sản bảo đảm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 21071/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 1989/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 1049/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi hỗ trợ học cao học, chi phí đi lại nhân dịp lễ tết cho người lao động do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2592/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2592/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
