Công văn 2581/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi và thời gian áp dụng ưu đãi thuế.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 2581/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng thuộc diện hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết về ưu đãi thuế TNDN
- Xác định điều kiện ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư trong Khu công nghiệp: Công văn hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong khu công nghiệp (ngoại trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh). Doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí về địa bàn và ngành nghề lĩnh vực ưu đãi để được hưởng mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế thuộc nhiều trường hợp khác nhau thì được lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp tự lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất cho khoản thu nhập đó.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Hướng dẫn cách xác định ưu đãi đối với trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng các tiêu chí theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi. Doanh nghiệp có thể lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Thủ tục và nghĩa vụ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp theo quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2581/TCT-CS năm 2015 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế TNDN trên toàn quốc. Văn bản này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, tối ưu hóa nghĩa vụ thuế khi thực hiện đầu tư vào các khu công nghiệp hoặc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai lệch ưu đãi thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2581/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang.
Trả lời công văn số 669/CT-TH.NV.DT ngày 25/5/2015 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang đề nghị hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm a, điểm đ, khoản 1, Điều 15 và điểm a, khoản 1, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định:
“1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
…
đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.
- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.
…”
- Tại điểm a, khoản 1, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP nêu trên quy định:
“1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này;”
- Tại điểm c, khoản 2, Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP nêu trên quy định:
“2. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 4 và Điều 15, Điều 16 Nghị định này và không áp dụng thuế suất 20% quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này đối với các khoản thu nhập sau:...
c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;”
- Tại khoản 3, Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
...3. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này) đối với các khoản thu nhập sau: ...c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;...”
Ngày 02/4/2015, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1147/TCT-CS gửi Cục Thuế tỉnh Bến Tre về chính sách thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ (bản photo kèm theo).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hậu Giang biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1224/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1755/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2585/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3012/TCT-CS năm 2015 đề nghị Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3218/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp ưu đãi thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1147/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1224/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1755/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2585/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3012/TCT-CS năm 2015 đề nghị Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3218/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp ưu đãi thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2581/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2581/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
