Giới thiệu chung về Công văn 2578/CT-TTHT năm 2014
Công văn 2578/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản chi phí phát sinh cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ tính hợp lệ của các khoản chi phí phúc lợi, tiền thuê nhà, vé máy bay khi tính thuế.
1. Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo hướng dẫn, các khoản chi phí liên quan đến người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Điều kiện về hợp đồng lao động: Các khoản chi như tiền thuê nhà, tiền vé máy bay về nước, học phí cho con của người lao động nước ngoài phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Hóa đơn và chứng từ hợp lệ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Bản chất khoản chi: Các khoản chi này phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc là một phần của chi phí tiền lương, tiền công mang tính chất tiền lương, tiền công được quy định rõ ràng.
2. Quy định về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích kèm theo
Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động nước ngoài đối với các khoản lợi ích mà doanh nghiệp chi trả hộ:
- Chi phí thuê nhà: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, nhưng mức tính vào thu nhập chịu thuế không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
- Chi phí vé máy bay về nước: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về nước một lần trong năm cho người lao động nước ngoài về phép không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu phát sinh từ lần thứ hai trở đi trong năm, khoản chi này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Học phí cho con của người lao động: Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp trả hộ (thanh toán trực tiếp cho nhà trường theo hóa đơn) không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tránh bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động ký với người nước ngoài, đảm bảo các khoản chi trả hộ được quy định chi tiết và rõ ràng.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh như: hộ chiếu, giấy phép lao động, vé máy bay, cuống vé, hóa đơn tiền thuê nhà, hợp đồng thuê nhà và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tương ứng.
- Thực hiện khấu trừ thuế TNCN đúng quy định đối với phần chi phí vượt định mức hoặc không thuộc diện miễn thuế trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 2578/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh , ngày 11 tháng 4 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công Ty CP Dịch Vụ Vận Tải Sài Gòn |
Trả lời văn bản số 03/VTSG ngày 20/03/2014 của Công ty về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Tiết c Khoản 2.5 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định các khoản không được trừ khi tính thuế TNDN:
“Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.
Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương nhưng đến ngày 31/12 của năm sau doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải ghi giảm chi phí của năm sau.
Ví dụ 7: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2011 DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 31/12/2012, DN A mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2011 là 7 tỷ đồng thì DN A phải ghi giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2012) là 3 tỷ đồng (10 tỷ – 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2012 nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày năm 2013 có trích lập quỹ tiền lương dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm 2014 là 1000.000.000 đồng (số trích phải phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN và tiền lương tiền công áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước), đến ngày 31/12/2014 nếu Công ty chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ tiền lương dự phòng đã trích này thì Công ty phải ghi giảm chi phí tiền lương của kỳ tính thuế TNDN năm 2014 tương ứng với số chưa sử dụng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi Nhận : | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6340/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6483/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6536/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6340/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6483/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6536/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2578/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2578/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra