Công văn 25770/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến việc xác định chi phí được trừ đối với hoạt động thuê tài sản của cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế TNDN.
- Chi phí thuê tài sản của cá nhân có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống
Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân (như thuê nhà làm văn phòng, thuê phương tiện vận tải...) mà tổng số tiền thuê tài sản trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống, quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNDN được áp dụng cụ thể như sau:
- Nghĩa vụ thuế của cá nhân cho thuê: Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Do đó, cơ quan thuế sẽ không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân trong trường hợp này.
- Hồ sơ, chứng từ làm căn cứ tính chi phí được trừ: Để doanh nghiệp được tính khoản tiền thuê tài sản này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ gồm: Hợp đồng thuê tài sản và Chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản trực tiếp cho cá nhân.
- Chi phí thuê tài sản của cá nhân có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm
Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tổng số tiền thuê tài sản trong năm dương lịch vượt quá 100 triệu đồng, điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý được quy định chặt chẽ hơn nhằm quản lý nguồn thu ngân sách:
- Nghĩa vụ khai và nộp thuế: Cá nhân cho thuê tài sản phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Trong trường hợp hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê chưa bao gồm thuế và doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế thay cho cá nhân, doanh nghiệp sẽ thực hiện khai và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.
- Hồ sơ, chứng từ làm căn cứ tính chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các chứng từ sau: Hợp đồng thuê tài sản, Chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản cho cá nhân và Chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu hợp đồng có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay).
- Quy định về hóa đơn đối với dịch vụ thuê tài sản của cá nhân
Một điểm lưu ý cốt lõi được làm rõ trong văn bản hướng dẫn này nhằm đồng bộ với các cải cách tại Thông tư 96/2015/TT-BTC:
- Cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân có tài sản cho doanh nghiệp thuê, bất kể mức doanh thu của cá nhân đó trên hay dưới 100 triệu đồng/năm.
- Do đó, doanh nghiệp không bắt buộc phải có hóa đơn của cá nhân cho thuê tài sản để làm chứng từ hạch toán chi phí được trừ. Việc xác định chi phí hợp lý hoàn toàn dựa vào hệ thống chứng từ thay thế gồm hợp đồng, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế (nếu có) theo đúng các nguyên tắc nêu trên.
Công văn 25770/CT-TTHT đã tạo hành lang pháp lý rõ ràng, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp khi giao dịch thuê tài sản với cá nhân không kinh doanh, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25770/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kim khí Dong Shin Việt Nam
(Địa chỉ: Lô 43, Khu công nghiệp Quang Minh, Huyện Mê Linh, TP Hà Nội
MST: 0106373805)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01-CTHN/DSVN/2017-CV ngày 15/03/2017 của Công ty TNHH Kim khí Dong Shin Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) đề nghị giải đáp chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/13/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh, nghiệp quy định ưu đãi miễn thuế, giảm thuế như sau:
“Điều 16. Miễn thuế, giảm thuế
3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi)
Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại Khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào địa bàn có phần diện tích khu công nghiệp lớn hơn. Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về phân loại đô thị...
4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư...”.
- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.
“Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 20, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi)...”.
- Căn cứ Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính bổ sung Khoản 2b Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
"2b. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn năm 2009 - năm 2013, tính đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi) theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015."
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định, số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TND hướng dẫn:
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định về thu nhập tính thuế TNDN:
“1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
| Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế | - | Thu nhập được miễn thuế | + | Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
…”
+ Tại Điều 9 quy định về xác định lỗ và chuyển lỗ:
“1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
…- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
...Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.”
+ Tại Điều 22 hướng dẫn thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
"Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế."
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nội dung vướng mắc của Công ty như sau:
- Trường hợp Công ty được cấp giấy chứng nhận đầu tư lần đầu số 012043000502 ngày 08/11/2013 tại Khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội (không nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi) thì thu nhập từ dự án đầu tư của Công ty được hưởng ưu đãi miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (năm 2016) theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
Công ty tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế theo tình hình thực tế của Công ty.
- Về vướng mắc về chuyển lỗ, theo trình bày của công ty thì kỳ tính thuế năm 2014, 2015 sau khi quyết toán thuế TNDN công ty phát sinh số lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh thì số lỗ phát sinh này sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Năm 2016 sau khi chuyển lỗ theo nguyên tắc trên thì Công ty mới áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN theo quy định.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Kim khí Dong Shin Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4387/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5947/CT-HTr năm 2015 thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 74296/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 9021/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 2Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4387/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5947/CT-HTr năm 2015 thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 74296/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 9021/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 25770/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 25770/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
