Công văn 2576/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các hoạt động cung cấp bản quyền phần mềm và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật đi kèm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài.
- Chính sách thuế đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng phần mềm (bản quyền phần mềm)Theo hướng dẫn tại Công văn 2576/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan về thuế nhà thầu, hoạt động cung cấp bản quyền phần mềm được phân loại và áp dụng thuế suất như sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm cả việc chuyển quyền sử dụng phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng. Do đó, nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế GTGT đối với khoản thu nhập từ tiền bản quyền phần mềm này.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập từ bản quyền phần mềm được xác định là thu nhập từ tiền bản quyền (royalty). Theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC, tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền là 10%. Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
Đối với các dịch vụ đi kèm như bảo trì phần mềm, hỗ trợ kỹ thuật, cài đặt hoặc nâng cấp phần mềm do nhà thầu nước ngoài thực hiện, chính sách thuế được áp dụng riêng biệt so với phần bản quyền:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Dịch vụ bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật phần mềm được phân loại là dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam. Do đó, hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với tỷ lệ (%) thuế GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 5%.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ hỗ trợ của nhà thầu nước ngoài chịu thuế TNDN với tỷ lệ (%) tính trên doanh thu tính thuế là 5%.
Để đảm bảo áp dụng đúng thuế suất cho từng loại hình dịch vụ, Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc quản lý và thực hiện như sau:
- Tách biệt giá trị hợp đồng: Doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài cần tách biệt rõ ràng phần giá trị của bản quyền phần mềm (không chịu thuế GTGT, chịu 10% thuế TNDN) và phần giá trị của dịch vụ bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật (chịu 5% thuế GTGT, chịu 5% thuế TNDN).
- Trường hợp không tách biệt được giá trị: Nếu hợp đồng không tách riêng được giá trị của từng hoạt động, toàn bộ giá trị hợp đồng sẽ bị áp dụng theo tỷ lệ thuế suất cao nhất của dịch vụ hoặc hoạt động kinh doanh có thuế suất cao nhất tương ứng theo quy định.
- Trách nhiệm khấu trừ và kê khai: Bên Việt Nam (bên mua dịch vụ) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2576/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 355/CT-TTHT ngày 12/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc phương pháp kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 6 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“6. Khai thuế đối với trường hợp Nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu.
a) Trường hợp các bên liên danh thành lập ra Ban điều hành liên danh, Ban điều hành thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng và chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên thì Ban điều hành liên danh, hoặc tổ chức kinh tế Việt Nam, có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định trên toàn bộ doanh thu thực hiện Hợp đồng nhà thầu theo hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12 Thông tư này.
b) Trường hợp các bên tham gia liên danh theo phương thức chia doanh thu, chia sản phẩm, hoặc cùng nhau liên danh nhận thầu công việc nhưng mỗi bên tham gia liên danh thực hiện một phần công việc riêng biệt, các bên tự xác định phần doanh thu thu được của mình thì nhà thầu nước ngoài có thể thực hiện kê khai, nộp thuế như hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.”
Tại khoản 6 Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu quy định:
“6. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (không bao gồm trường hợp khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý dành cho người nộp thuế khai theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu) áp dụng đối với: Đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh.”
Tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn về tính thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu quy định:
“5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Liên danh China Road & Bridge Corporation và Công ty cổ phần xây dựng và kỹ thuật Vinaconex (Vinaconex E&C) thành lập Văn phòng điều hành Liên danh theo Quyết định số 1167/QĐ-UBND.HC ngày 14/11/2013 của UBND tỉnh Đồng Tháp thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng và chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn thì Văn phòng điều hành Liên danh có trách nhiệm khai thuế TNDN theo phương pháp kê khai doanh thu - chi phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3526/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động phân phối hàng hóa qua kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5722/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu liên quan đến bán hàng tại kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 165/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu liên quan đến bán hàng tại kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3526/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động phân phối hàng hóa qua kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5722/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu liên quan đến bán hàng tại kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 165/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu liên quan đến bán hàng tại kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2576/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2576/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
