Tóm tắt Công văn 2570/TCT-CS về miễn tiền thuê đất
Công văn 2570/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, trình tự thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư.
1. Nguyên tắc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc miễn tiền thuê đất trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án như sau:
- Thời gian áp dụng: Dự án được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều kiện hưởng ưu đãi: Người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất. Ưu đãi này không được tự động áp dụng mà phải thông qua quá trình thẩm định của cơ quan thuế.
- Xác định thực tế: Cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tại địa phương để kiểm tra, giám sát và xác định thực tế thời gian xây dựng cơ bản của dự án nhằm tránh việc trục lợi chính sách.
2. Miễn tiền thuê đất theo lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư
Đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, chính sách miễn tiền thuê đất được thực hiện như sau:
- Mức ưu đãi cụ thể: Số năm được miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản được xác định căn cứ vào danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn).
- Sự nhất quán trong áp dụng pháp luật: Việc xác định ưu đãi phải đảm bảo tính thống nhất giữa pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư và pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
3. Thành phần hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất
Để được cơ quan thuế xem xét giải quyết miễn tiền thuê đất, người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất (theo mẫu quy định của Bộ Tài chính).
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hợp đồng thuê đất ký kết giữa cơ quan chức năng và người sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Dự án đầu tư được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng.
4. Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Công văn nhấn mạnh vai trò chỉ đạo và giám sát của cơ quan thuế trong việc thực thi chính sách:
- Thẩm quyền quyết định: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi có đất thuê có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, xác định số tiền thuê đất được miễn và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất cho người nộp thuế theo đúng thẩm quyền.
- Công tác hậu kiểm: Sau khi ban hành quyết định miễn tiền thuê đất, cơ quan thuế có trách nhiệm tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất. Trường hợp phát hiện người nộp thuế không đáp ứng đủ điều kiện hoặc sử dụng đất sai mục đích, cơ quan thuế sẽ thực hiện thu hồi quyết định miễn giảm và truy thu tiền thuê đất theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2570/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu
Trả lời công văn số 240/CT-THNVDT ngày 10/5/2012 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp:
“4. Kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, cụ thể như sau:
……….
b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.”
- Tại tiết b điểm 4 khoản 10 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: “b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.”
Căn cứ các quy định trên, đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thuộc diện được xét miễn giảm tiền thuê đất bảy (7) năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và tiết b điểm 4 khoản 10 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ. Hồ sơ miễn tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 39 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 543/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Miễn tiền thuê đất
- 2Công văn số 3456/TCT-PCCS về việc miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 146/TCT-CS về việc ban hành quyết định miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4581/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 14514/BTC-TCT về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Công văn số 543/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Miễn tiền thuê đất
- 3Công văn số 3456/TCT-PCCS về việc miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 146/TCT-CS về việc ban hành quyết định miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 6Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4581/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 14514/BTC-TCT về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2570/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2570/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/07/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
