Giới thiệu về Công văn 2561/CT-CS năm 2025
Công văn 2561/CT-CS năm 2025 do Cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) áp dụng đối với thu nhập từ bản quyền phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp tại Việt Nam xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi thực hiện giao dịch mua, nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc bản quyền phần mềm từ các đối tác nước ngoài.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với bản quyền phần mềm
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm, chính sách thuế GTGT đối với nhà thầu nước ngoài được xác định như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm cả hoạt động chuyển giao bản quyền phần mềm) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, khi nhà thầu nước ngoài cung cấp bản quyền phần mềm cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, hoạt động này không phải chịu thuế GTGT nhà thầu.
- Phạm vi áp dụng: Quy định không chịu thuế GTGT áp dụng đối với cả trường hợp bản quyền phần mềm được cung cấp độc lập hoặc đi kèm với các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp liên quan đến phần mềm đó (như cài đặt, hướng dẫn sử dụng, bảo hành tích hợp trong hợp đồng).
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với bản quyền phần mềm
Khác với thuế GTGT, thu nhập từ việc chuyển giao bản quyền phần mềm của nhà thầu nước ngoài phát sinh tại Việt Nam là đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định về thuế nhà thầu:
- Xác định thu nhập bản quyền: Khoản tiền mà tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài để được quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền tác giả đối với phần mềm máy tính được xác định là thu nhập từ tiền bản quyền (royalty).
- Thuế suất thuế TNDN: Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền là 10%.
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thay: Doanh nghiệp Việt Nam (bên mua dịch vụ) có trách nhiệm khấu trừ số thuế TNDN nhà thầu (10% trên tổng doanh thu thanh toán cho nhà thầu) trước khi thực hiện chuyển tiền thanh toán ra nước ngoài, sau đó thực hiện kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước.
Quy trình kê khai, nộp thuế và lưu ý dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa chi phí hợp lệ, doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý các nội dung sau:
- Đăng ký mã số thuế nhà thầu: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế để được cấp mã số thuế nhà thầu 10 số (dùng để nộp thay).
- Thời hạn kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
- Điều kiện tính vào chi phí được trừ: Để khoản chi phí mua bản quyền phần mềm được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN của chính doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm: Hợp đồng mua bán/chuyển giao bản quyền, hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, và chứng từ nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2561/CT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2025 |
Kính gửi: Thuế Thành phố Hà Nội
Cục Thuế nhận được công văn số 15449/CCTKV01-TTKT1 ngày 21/5/2025 của Chi cục Thuế Khu vực I (nay là Thuế Thành phố Hà Nội) vướng mắc về thuế nhà thầu đối với bản quyền phần mềm tại Công ty Cổ phần đầu tư y tế Việt Mỹ. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 25 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định:
“25. Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế là nguyên tắc được áp dụng trong quản lý thuế nhằm phân tích các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh đó.”
- Tại Điều 112 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định:
“Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế
1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
…
d) Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế”.
- Tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:
“…
- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).
“Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm”, “Quyền sở hữu công nghiệp”, “Chuyển giao công nghệ” quy định tại Bộ Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
…”
- Tại điểm b.1 khoản 2 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:
“b.1) Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, nghĩa vụ thuế của hoạt động giao dịch được xác định theo bản chất của hoạt động, giao dịch đó. Đề nghị Thuế Thành phố Hà Nội áp dụng nguyên tắc theo quy định tại khoản 25 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các quy định pháp lý trên, rà soát hợp đồng mua bán thiết bị y tế của Công ty Cổ phần đầu tư y tế Việt Mỹ cùng các phụ lục hợp đồng kèm theo để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất giao dịch của Công ty đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và thực tế phát sinh.
Cục Thuế trả lời để Thuế Thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 651/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1985/CT-CS năm 2025 áp dụng quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn đối với nhà thầu nước ngoài có quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí do Cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2200/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế ban hành
Công văn 2561/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế nhà thầu đối với bản quyền phần mềm do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2561/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/07/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
