Tóm tắt Công văn 2537/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế
Công văn 2537/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 23/06/2015 hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế khi gặp phải các sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Đối tượng được xem xét miễn, giảm tiền phạt thuế
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, đối tượng được áp dụng chính sách miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế bao gồm:
- Cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo.
- Chính sách miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định chung chỉ áp dụng đối với đối tượng là cá nhân, không áp dụng đối với tổ chức hoặc doanh nghiệp vi phạm.
- Điều kiện chi tiết để được miễn, giảm tiền phạt
Để được cơ quan thuế có thẩm quyền xem xét giảm hoặc miễn phần tiền phạt còn lại, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Cá nhân bị xử phạt tiền từ 3.000.000 đồng trở lên trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Người nộp thuế lâm vào tình trạng khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ hoặc bệnh hiểm nghèo, dẫn đến việc không có khả năng tài chính để thi hành quyết định xử phạt.
- Phải có đơn đề nghị giảm, miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt kèm theo xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền phạt
Người nộp thuế muốn được hưởng chính sách miễn, giảm tiền phạt phải chủ động lập hồ sơ gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoặc người đã ra quyết định xử phạt. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, trong đó trình bày rõ lý do đề nghị, hoàn cảnh kinh tế khó khăn đột xuất gặp phải và số tiền phạt đề nghị miễn, giảm.
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đó đang học tập, làm việc về hoàn cảnh khó khăn đột xuất về kinh tế.
- Các chứng từ, hóa đơn, bệnh án hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh về thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, dịch bệnh hoặc chi phí điều trị bệnh hiểm nghèo của cá nhân hoặc gia đình.
- Thẩm quyền và thời hạn giải quyết của cơ quan thuế
Quy trình tiếp nhận, thẩm định và ra quyết định miễn, giảm tiền phạt được thực hiện chặt chẽ theo các bước:
- Người có thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền phạt là người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc người cấp trên trực tiếp của người đó.
- Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn, giảm tiền phạt và đầy đủ hồ sơ chứng minh, người có thẩm quyền phải ra quyết định miễn, giảm tiền phạt hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do từ chối cho người nộp thuế biết.
- Trong thời gian chờ đợi kết quả giải quyết đơn đề nghị miễn, giảm tiền phạt, người nộp thuế vẫn phải chấp hành các nội dung khác của quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có), trừ trường hợp được tạm đình chỉ thi hành quyết định theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2537/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTC Cà phê IaBlan
(Địa chỉ: Xã la Tô, Huyện la Gra, Gia Lai)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01/CV-CT ngày 08/05/2015 của Công ty TNHH MTV Cà phê IaBlan về việc xin miễn tiền phạt. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điều 4 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định:
“Điều 4. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế
1. Các trường hợp theo quy định tại Điều 11 Luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuê, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”
Điều 16 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định:
“Điều 16. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, trình tự thủ tục và thẩm quyền miễn, giảm tiền phạt
1. Cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế có quyền đề nghị miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế mà số tiền phạt từ 3.000.000 đồng trở lên trong trường hợp gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa, tai nạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo.
Mức miễn, giảm tiền phạt tối đa bằng số tiền phạt còn lại trong quyết định xử phạt và không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại, chi phí chữa bệnh.
2. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế gồm:
a) Đơn đề nghị miễn, giảm tiền phạt, trong đó nêu rõ:
- Lý do đề nghị miễn, giảm tiền phạt;
- Xác định giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, chi phí chữa bệnh, bệnh hiểm nghèo;
- Số tiền phạt đề nghị miễn, giảm.
b) Trường hợp thiệt hại về tài sản, chữa bệnh được cơ quan bảo hiểm bồi thường (nếu có) thì phải kèm theo bản sao có xác nhận công chứng về bồi thường thiệt hại, về thanh toán chi phí khám, chữa bệnh của cơ quan bảo hiểm (nếu có).
c) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc nơi có tài sản bị thiệt hại. Trường hợp cá nhân bị bệnh hiểm nghèo thì phải có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh; chi phí khám, chữa bệnh có đầy đủ chứng từ quy định.
3. Trình tự, thẩm quyền miễn, giảm tiền phạt thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật xử lý vi phạm hành chính.
4. Không miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc đã hết thời hiệu giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật. ”
Căn cứ quy định nêu trên, Công ty TNHH MTV Cà phê IaBlan không thuộc trường hợp được miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH MTV Cà phê IaBlan được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2592/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 8738/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2599/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 375/TCT-PC năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2177/TCT-PC năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3Công văn 2592/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 8738/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2599/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 375/TCT-PC năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2177/TCT-PC năm 2014 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2537/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2537/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
