Tóm tắt Công văn 2516/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 2516/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là các quy định về ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư và các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 2516/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh và các cơ quan thuế trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý thuế trên cả nước.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN, phương pháp phân bổ thuế và xác định các khoản chi phí hợp lý hợp lệ của doanh nghiệp.
- Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN và cách thức xử lý các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp như sau:
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp cần xác định rõ điều kiện đáp ứng về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Các dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, công suất thiết kế hoặc quy trình công nghệ để được hưởng ưu đãi thuế tương ứng.
- Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Hướng dẫn cụ thể về các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Phân bổ thu nhập và nghĩa vụ thuế: Đối với các doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, trong đó có hoạt động được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho doanh nghiệp và cơ quan thuế
Để đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp): Cần chủ động rà soát các điều kiện thực tế của doanh nghiệp mình so với các hướng dẫn tại công văn này để tự kê khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi thuế phải được thực hiện khoa học và đầy đủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn quản lý thực hiện đúng tinh thần của công văn. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế TNDN của doanh nghiệp nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp áp dụng sai chính sách ưu đãi thuế hoặc hạch toán chi phí không đúng quy định.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các nguyên tắc pháp lý cốt lõi của Công văn 2516/TCT-CS năm 2015 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt nhanh chóng và chính xác các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2516/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1370/CT-TTHT ngày 12/03/2015, công văn số 1914/CT-TTHT ngày 03/04/2015 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; công văn số 15033/MK-CV-KT ngày 30/3/2015, công văn số 15038/CV- KT ngày 13/4/2015; công văn số 15044/MK-CV-KT ngày 24/4/2015 của Công ty TNHH Chế biến bột mỳ Mê Kông về chính sách thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế TNDN đối với dự án phân kỳ
- Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ bổ sung Khoản 5a Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP như sau:
“5a. Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, ở các giai đoạn tiếp theo trường hợp thực tế thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn khách quan) thì được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu; đối với dự án đầu tư được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 thì ưu đãi thuế được hưởng cho thời gian ưu đãi còn lại được tính từ ngày 01/01/2014.”
- Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính bổ sung điểm e Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“e) Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.
Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 mà có thực hiện phân kỳ đầu tư như trường hợp nên trên thì dự án thành phần được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2014.”
Căn cứ các quy định nêu trên, đối với các dự án đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư và thực tế thực hiện theo tiến độ (trừ các trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu. Giao Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ thực tế tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các hồ sơ có liên quan xác định trường hợp Công ty TNHH Chế biến bột mỳ Mê Kông chậm triển khai thực hiện dự án giai đoạn 2 so với tiến độ nêu tại Luận chứng Kinh tế kỹ thuật khi nộp hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép có thuộc trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan không, trên cơ sở đó căn cứ quy định tại văn bản pháp luật về thuế để xác định ưu đãi về thuế TNDN (nếu có) cho phù hợp.
2. Về việc xác định thu nhập tăng thêm năm 2013
Liên quan đến việc hạch toán riêng thu nhập từ việc tăng quy mô, công suất và việc xác nhận công suất theo Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty TNHH Chế biến bột mỳ Mê Kông, các cơ quan có thẩm quyền đã có các văn bản hướng dẫn như sau:
- Công văn số 16473/BTC-TCT ngày 27/11/2012 của Bộ Tài chính;
- Công văn số 99/BQL-DT ngày 27/1/2015 của Ban Quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Công văn số 1070/CT-TTr1 ngày 26/2/2015 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đề nghị Công ty căn cứ hướng dẫn tại các công văn nêu trên để thực hiện theo quy định. Trường hợp vướng mắc liên quan đến việc xác định công suất theo Giấy chứng nhận đầu tư thì Công ty liên hệ với Ban Quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để được giải quyết.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Công ty TNHH Chế biến bột mỳ Mê Kông được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2379/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2380/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2469/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2701/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2578/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2593/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2379/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2380/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2469/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2701/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2578/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2593/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2516/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2516/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
