Tóm tắt Công văn 251/GSQL-TH về việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
Công văn 251/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và xác định tính hợp lệ của Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Văn bản hướng dẫn chi tiết các nội dung cốt lõi nhằm thống nhất thực hiện trong toàn ngành hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
1. Nguyên tắc xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O
Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương không bác bỏ C/O đối với các trường hợp có sự khác biệt nhỏ, không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ và bản chất xuất xứ của hàng hóa. Các trường hợp cụ thể bao gồm:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc viết tắt thông thường trên C/O nhưng không làm thay đổi các thông tin cơ bản về hàng hóa, người xuất khẩu, người nhập khẩu và cảng xếp dỡ.
- Sự khác biệt nhỏ trong cách thể hiện đơn vị đo lường, quy cách đóng gói hoặc mã số HS (ở cấp độ 6 số) giữa C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, miễn là mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Khác biệt về kích thước chữ, màu mực của chữ ký hoặc con dấu của cơ quan cấp C/O, miễn là các thông tin này vẫn đảm bảo tính xác thực khi đối chiếu với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo hoặc cơ sở dữ liệu điện tử.
2. Quy trình kiểm tra và xác minh tính hợp lệ của C/O
Đối với các trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc tính chính xác của thông tin xuất xứ hàng hóa, cơ quan Hải quan thực hiện theo quy trình chặt chẽ:
- Tra cứu thông tin trên hệ thống điện tử: Công chức hải quan ưu tiên thực hiện việc tra cứu, đối chiếu thông tin C/O trên trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Gửi yêu cầu xác minh: Trong trường hợp không thể tra cứu trực tuyến hoặc thông tin tra cứu chưa đủ cơ sở để kết luận, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành gửi văn bản yêu cầu xác minh chính thức tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu theo quy định của Hiệp định thương mại tự do (FTA) liên quan.
- Giải phóng hàng hóa trong thời gian chờ kết quả: Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp có thể nộp bảo lãnh thuế theo quy định để được giải phóng hàng hóa sớm.
3. Chấp nhận chữ ký và con dấu điện tử trên C/O
Nhằm phù hợp với xu hướng số hóa thủ tục hành chính và các cam kết quốc tế trong các FTA thế hệ mới, Công văn hướng dẫn cụ thể về việc chấp nhận hình thức C/O điện tử:
- Chấp nhận các C/O được cấp dưới dạng điện tử, có chữ ký và con dấu điện tử của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, với điều kiện các thông tin này có thể kiểm tra, đối chiếu được trên cổng thông tin điện tử của nước thành viên.
- Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp đường dẫn (link) truy cập và thông tin tài khoản (nếu có) để cơ quan Hải quan có thể dễ dàng truy cập kiểm tra tính xác thực của C/O điện tử khi có yêu cầu.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo việc thực thi hiệu quả các nội dung hướng dẫn, Công văn phân định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương:
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải chủ động khai báo đầy đủ, chính xác thông tin về C/O trên tờ khai hải quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các chứng từ xuất trình; lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh xuất xứ để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.
- Đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thống nhất hướng dẫn tại Công văn này, nghiêm cấm việc tự ý yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ ngoài quy định hoặc kéo dài thời gian thông quan hàng hóa không có lý do chính đáng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 251/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH in Minh Đức |
Trả lời công văn không số của Công ty nêu vướng mắc liên quan đến việc xác minh C/O mẫu D số tham chiếu 0015129/KTG/2012 do Indonesia phát hành ngày 05/12/2012, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 18, Phụ lục 7, Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 15/7/2010, khi nhận được yêu cầu kiểm tra, Tổ chức cấp C/O phải phản hồi việc đã nhận được yêu cầu và có ý kiến trả lời trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Đối với C/O nêu trên, Tổng cục Hải quan đã có công hàm gửi tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Indonesia để xác minh nhưng đến nay vẫn chưa nhận được kết quả.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty được biết.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 99/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 110/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 112/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 279/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 293/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 99/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 110/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 112/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 279/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 293/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 251/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 251/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra