Giới thiệu về Công văn 25/TCT-CS
Công văn 25/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế được thống nhất, chính xác và tuân thủ đúng các quy định của Luật Quản lý thuế cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nguyên tắc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn làm rõ các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định nghĩa vụ và thực hiện kê khai thuế TNDN đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Xác định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế TNDN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đối với các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh hạch toán phụ thuộc có hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, việc phân bổ và kê khai thuế phải tuân thủ theo cơ chế phân bổ thuế TNDN hiện hành.
- Kê khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Doanh nghiệp có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải thực hiện kê khai thuế TNDN tạm tính theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng/quý tùy thuộc vào quy mô và đặc thù hoạt động, sau đó thực hiện quyết toán thuế TNDN tổng hợp vào cuối năm tài chính.
- Nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN quý: Doanh nghiệp phải tự xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý và nộp vào ngân sách nhà nước. Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn tỷ lệ quy định so với số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm để tránh phát sinh tiền chậm nộp.
Quy trình và thủ tục quyết toán thuế TNDN cuối năm
Công văn nhấn mạnh các điểm lưu ý quan trọng khi doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNDN năm:
- Hồ sơ quyết toán thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu quy định, báo cáo tài chính năm, cùng các phụ lục kèm theo như phụ lục giao dịch liên kết (nếu có) và các phụ lục ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN được hưởng.
- Xác định doanh thu và chi phí được trừ: Doanh thu tính thuế và các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ mức quy định trở lên.
- Xử lý số thuế nộp thừa hoặc nộp thiếu: Trường hợp số thuế tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, doanh nghiệp được bù trừ vào kỳ tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế theo quy định. Ngược lại, nếu nộp thiếu, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu và tự tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo việc thực thi các quy định về thuế TNDN đạt hiệu quả cao nhất, văn bản hướng dẫn rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp thuế đúng hạn. Đồng thời, thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế TNDN nhằm ngăn ngừa các hành vi gian lận, trốn thuế.
- Đối với người nộp thuế: Chủ động cập nhật các hướng dẫn mới, rà soát lại số liệu kế toán, thực hiện kê khai trung thực, chính xác và nộp thuế đúng thời hạn quy định để tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 24893/CT-HTr ngày 26/11/2010 của Cục thuế thành phố Hà Nội về kê khai thuế TNDN đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm 4, Phần B Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
"Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (tương ứng với mức thuế suất 25%) sau khi đã thực hiện ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ: 5%;
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%
+ Đối với hoạt động khác: 2%.”
- Điểm 6, Mục III, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính quy định:
"6. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu:
6.1. Người nộp thuế đã thực hiện theo quy định về hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ và xác định được doanh thu chịu thuế nhưng không xác định được chi phí, thu nhập chịu thuế; hoặc người nộp thuế phát sinh doanh thu kinh doanh không thường xuyên, sử dụng hóa đơn bán hàng cung cấp lẻ tại cơ quan thuế phục vụ cho hoạt động kinh doanh đó thì thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu chịu thuế.
6.2. Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu chịu thuế là Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này".
- Phần 3 Công văn số 353/TCT-CS ngày 29/01/2010 của Tổng cục Thuế hướng dẫn đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai theo tờ khai thuế TNDN số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính.
Căn cứ những quy định trên, trường hợp đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (tương ứng với mức thuế suất 25%), các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm 4, Phần B Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.
Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp hàng tháng theo Tờ khai thuế TNDN số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 353/TCT-CS hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2863/TCT-KK về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1388/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 25/TCT-CS về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 25/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
