Tổng quan về Công văn 2478/TCHQ-TXNK
Công văn 2478/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản hướng tới việc thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế giữa các cục hải quan địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
Chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái xuất
Công văn tập trung làm rõ các quy định về miễn thuế, hoàn thuế nhập khẩu đối với các trường hợp hàng hóa đã nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan:
- Điều kiện áp dụng hoàn thuế: Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu nếu đáp ứng điều kiện chưa qua sử dụng, gia công hoặc chế biến tại Việt Nam.
- Hồ sơ và thủ tục: Người nộp thuế có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra tính đồng nhất của hàng hóa giữa tờ khai nhập khẩu và tờ khai xuất khẩu.
- Xử lý tiền thuế nộp thừa: Đối với các trường hợp phát sinh số tiền thuế nộp thừa do thay đổi loại hình hoặc hoàn thuế, cơ quan hải quan thực hiện hoàn trả cho doanh nghiệp theo đúng trình tự quy định của Luật Quản lý thuế.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu
Về nghĩa vụ và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất, Tổng cục Hải quan đưa ra các hướng dẫn cụ thể:
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế: Thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu đối với hàng hóa sau đó thực tế tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài sẽ được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Phân định thẩm quyền giải quyết: Việc hoàn trả số thuế GTGT đầu vào đã nộp ở khâu nhập khẩu đối với hàng hóa tái xuất thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Thuế nội địa quản lý trực tiếp doanh nghiệp, không thuộc thẩm quyền hoàn trực tiếp của cơ quan Hải quan (trừ các trường hợp nhầm lẫn, nộp thừa phát sinh tại khâu thông quan theo quy định).
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và tờ khai hải quan đã thông quan hợp lệ để làm cơ sở chứng minh cho việc hoàn thuế GTGT.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo việc thực thi đồng bộ và hiệu quả, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc triển khai các nội dung sau:
- Rà soát và hướng dẫn doanh nghiệp: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm rà soát các hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế còn tồn đọng, chủ động hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện chứng từ để giải quyết nhanh chóng.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường trao đổi thông tin giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế địa phương nhằm kiểm soát chặt chẽ dòng hàng hóa và dòng tiền thanh toán, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại và trục lợi chính sách hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2478/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; |
Trả lời công văn số 2028/VNPT-CTVT ngày 24/5/2011 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) về việc thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ Dự án Phóng vệ tinh viễn thông VINASAT-2, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ văn bản số 2602/TTg-KTN ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư Dự án Phóng vệ tinh viễn thông VINASAT-2;
Căn cứ văn bản số 607/VPCP-KTN ngày 03/6/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc phương án nguồn vốn và cơ chế tài chính cho Dự án Phóng vệ tinh VINASAT-2, thì: Dự án Phóng vệ tinh viễn thông VINASAT-2 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án.
Đề nghị Cục hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng cho số hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án (theo Phụ lục công văn đính kèm) do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nhập khẩu
Tập đoàn Bưu chính Viên thông Việt Nam có trách nhiệm trước pháp luật về máy móc, thiết bị nhập khẩu chỉ sử dụng cho Dự án Phóng vệ tinh viễn thông VINASAT-2 như sau:
- Hàng hóa nhập khẩu phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý xuất nhập khẩu, sử dụng đúng mục đích và không nhượng bán, kinh doanh trên thị trường
- Theo dõi, quản lý hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích, tên hàng, số lượng, trị giá.
- Việc nhập khẩu thực hiện theo các quy định hiện hành.
Tổng cục Hải quan trả lời để Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ NHẬP KHẨU TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH PHỤC VỤ ĐẦU TƯ DỰ ÁN PHÓNG VỆ TINH VINASAT-2
TỔNG TRỊ GIÁ CỦA HẠNG MỤC NHẬP KHẨU THEO HỢP ĐỒNG: 11.449.888 (USD)
(Kèm theo công văn số 2478/TCHQ-TXNK ngày 30 tháng 5 năm 2011)
| STT | Hạng Mục | Trị giá (USD) | Ghi chú |
| 1 | Thiết bị tại trạm điều khiển vệ tinh chính đặt tại Quế Dương, Hà Nội, Việt Nam (Prime TT&C Faccilites installed in Que Duong, North Viet Nam) | 4,382,398 |
|
| 2 | Thiết bị tại trạm điều khiển vệ tinh dự phòng đặt tại Bình Dương, Việt Nam (Prime TT&C Faccilites installed in Binh Duong) South Việt Nam) | 2,186,893 |
|
| 3 | Nâng cấp bệ thống điều khiển chính vệ tinh VINASAT-1 để khai thác vệ tinh VINASAT-2 (Upgrade to existing VINASAT-1 Prime Stellite Control System in North Viet Nam to enable operation of VINASAT-2) | 1,828,312 |
|
| 4 | Nâng cấp hệ thống điêu khiển dự phòng vệ tinh VINASAT-1 để khai thác vệ tinh VINASAT-2 (Upgrade to existing VINASAT-1 Back-up Stellite Control System in South Viet Nam to enable operation of VINASAT-2) | 2,262,063 |
|
| 5 | Hai (02) bộ mô phỏng dữ liệu đo xạ vệ tinh (two (2) Satellite Simulators (SS)) | 333,172 |
|
| 6 | Hai (02) bộ mô phỏng động học vệ tinh bao gồm một bộ tài liệu (two (2) Dynamic Satellite Simulators (OSS) including ONE (1) set of Documentation) | 457,050 |
|
|
| Tổng trị giá | 11,449,888 |
|
Công văn 2478/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu và giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2478/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
