Tóm tắt Công văn 2602/TTg-KTN về đầu tư Dự án Phóng vệ tinh viễn thông VINASAT-2
Công văn 2602/TTg-KTN do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng, quyết định chủ trương đầu tư và triển khai Dự án Phóng vệ tinh viễn thông VINASAT-2. Đây là bước đi chiến lược tiếp theo nhằm hoàn thiện hạ tầng viễn thông quốc gia, khẳng định vị thế của Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ vũ trụ và thông tin liên lạc.
Mục tiêu và ý nghĩa chiến lược của Dự án VINASAT-2
Dự án phóng vệ tinh VINASAT-2 được phê duyệt nhằm đạt được các mục tiêu cốt lõi sau:
- Tăng cường năng lực truyền dẫn quốc gia: Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về dung lượng, băng thông cho các dịch vụ viễn thông, phát thanh, truyền hình, truyền số liệu và internet tốc độ cao tại Việt Nam cũng như các nước trong khu vực.
- Đảm bảo an toàn và dự phòng hệ thống: Tạo ra hệ thống dự phòng trực tiếp cho vệ tinh VINASAT-1, giảm thiểu tối đa rủi ro gián đoạn thông tin liên lạc quốc gia trong trường hợp VINASAT-1 gặp sự cố kỹ thuật.
- Khẳng định chủ quyền không gian: Giữ vững và khẳng định quyền sử dụng quỹ đạo vệ tinh và tần số vô tuyến điện của Việt Nam tại vị trí quỹ đạo đã được đăng ký với Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU).
Chủ đầu tư và phân công trách nhiệm thực hiện
Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan để đảm bảo dự án được triển khai đúng tiến độ và quy định pháp luật:
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT): Được giao làm Chủ đầu tư dự án. VNPT chịu trách nhiệm toàn diện trong việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lựa chọn đối tác, nhà thầu cung cấp vệ tinh, dịch vụ phóng và bảo hiểm vệ tinh theo đúng quy định hiện hành.
- Bộ Thông tin và Truyền thông: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước, hướng dẫn VNPT thực hiện các thủ tục tần số, quỹ đạo và phối hợp quốc tế để bảo vệ quyền lợi tần số quỹ đạo của vệ tinh VINASAT-2.
- Các Bộ, ngành liên quan (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương): Phối hợp hỗ trợ VNPT trong việc thẩm định dự án, thu xếp nguồn vốn, giải quyết các thủ tục xuất nhập khẩu thiết bị và các cơ chế ưu đãi đầu tư liên quan.
Phương án tài chính và huy động vốn
Về cơ chế tài chính cho dự án, Công văn nêu rõ định hướng huy động nguồn lực:
- Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp: VNPT có trách nhiệm tự cân đối và bố trí nguồn vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ quy định để tham gia thực hiện dự án.
- Vốn vay thương mại và tín dụng xuất khẩu: Cho phép VNPT chủ động tìm kiếm, đàm phán và huy động các nguồn vốn vay thương mại trong và ngoài nước, cũng như các nguồn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu từ các quốc gia cung cấp thiết bị, công nghệ phóng vệ tinh.
- Cơ chế bảo lãnh: Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về phương án bảo lãnh chính phủ đối với các khoản vay nước ngoài phục vụ dự án (nếu có) theo đúng quy định pháp luật về quản lý nợ công.
Yêu cầu về công nghệ và tiến độ triển khai
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu quá trình triển khai dự án phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe:
- Công nghệ tiên tiến: Vệ tinh VINASAT-2 phải sử dụng công nghệ hiện đại, có tuổi thọ thiết kế cao, vùng phủ sóng tối ưu và có khả năng tương thích, hỗ trợ tốt cho hệ thống mặt đất hiện tại của VINASAT-1.
- Đảm bảo tiến độ: VNPT cần khẩn trương hoàn thiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư để sớm ký kết hợp đồng với các nhà thầu, đảm bảo thời gian phóng vệ tinh đúng kế hoạch nhằm tránh lãng phí tài nguyên quỹ đạo và đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2602/TTg-KTN | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; |
Xét đề nghị của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại văn bản số 302/BC-VNPT-HĐQT-CTVT ngày 21 tháng 12 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:
1. Đồng ý chủ trương đầu tư Dự án VINASAT-2, nhằm tăng năng lực của hạ tầng viễn thông Việt Nam và giữ quyền của Việt Nam sử dụng vị trí quỹ đạo vệ tinh 131,8oE.
2. Giao Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam làm chủ đầu tư Dự án VINASAT-2, triển khai các công việc của Dự án theo quy định hiện hành.
3. Đồng ý về nguyên tắc khi thực hiện Dự án, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được chỉ định thầu các gói tư vấn, gói thầu mua vệ tinh (bao gồm cả trang thiết bị trạm điều khiển liên quan), gói thầu bảo hiểm vệ tinh, gói thầu cung cấp dịch vụ phóng vệ tinh và tự chịu trách nhiệm về việc chỉ định thầu nêu trên.
4. Giao Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Xem xét toàn diện các mặt, trước khi chủ đầu tư phê duyệt và triển khai thực hiện Dự án VINASAT-2.
b) Theo dõi chặt chẽ quá trình thực hiện Dự án; kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vướng mắc phát sinh cần giải quyết.
c) Chủ trì, phối hợp với chủ Dự án và các cơ quan liên quan thực hiện các thủ tục pháp lý với Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) về quyền sử dụng vị trí quỹ đạo vệ tinh, đàm phán phối hợp tần số với các quốc gia liên quan để mở rộng vùng dịch vụ của vệ tinh VINASAT-2 và giảm thiểu rủi ro về tiến độ của Dự án.
5. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các cơ quan liên quan xem xét đề xuất của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về cơ chế tài chính và vốn của Dự án, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
Công văn 2602/TTg-KTN về đầu tư Dự án Phóng vệ tinh viễn thông VINASAT-2 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 2602/TTg-KTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2009
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
