Giới thiệu về Công văn 2466/TCT-CS
Công văn 2466/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm làm rõ các chính sách và quy định liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế trong quá trình áp dụng luật thuế GTGT, đặc biệt là công tác hoàn thuế và khấu trừ thuế đối với các dự án đầu tư.
Nội dung trọng tâm của Công văn 2466/TCT-CS
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết và cụ thể xoay quanh các nhóm vấn đề cốt lõi sau:
- Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xác định đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh. Dự án đầu tư phải thực hiện theo đúng tiến độ, được đăng ký hợp pháp và có đầy đủ hồ sơ pháp lý theo quy định của pháp luật về đầu tư và quản lý thuế.
- Xử lý thuế GTGT đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép hoạt động hoặc chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định chuyên ngành, cơ quan thuế cần thực hiện rà soát kỹ lưỡng. Việc hoàn thuế chỉ được chấp thuận khi doanh nghiệp hoàn thiện đầy đủ các thủ tục pháp lý bắt buộc.
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế đầu vào: Hướng dẫn cách phân bổ, kê khai và kết chuyển số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư. Số thuế này phải được hạch toán riêng biệt và chỉ được đề nghị hoàn khi đạt ngưỡng giá trị theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho Cơ quan Thuế địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất và đúng pháp luật trong công tác quản lý thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hồ sơ: Áp dụng triệt để nguyên tắc quản lý rủi ro trong việc phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT. Thực hiện thanh tra, kiểm tra nghiêm ngặt đối với các hồ sơ có dấu hiệu rủi ro cao, xác minh tính xác thực của hóa đơn đầu vào và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành: Chủ động trao đổi thông tin với Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các cơ quan quản lý chuyên ngành để xác minh tính hợp pháp của dự án đầu tư, giấy phép hoạt động và tiến độ thực hiện dự án của doanh nghiệp.
- Hỗ trợ và tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế: Đảm bảo giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn quy định đối với các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế, tránh gây nghẽn dòng vốn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 2466/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT trên toàn quốc, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc áp dụng tùy tiện quy định pháp luật tại các địa phương. Đối với doanh nghiệp, văn bản này là cẩm nang giúp chủ động rà soát, hoàn thiện hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư nhằm đảm bảo quyền lợi được hoàn thuế tối đa và đúng hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2466/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 260/CT-TTr ngày 26/3/2019 và công văn số 313/CT-TTKT ngày 09/4/2019 của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/02/2018, sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016) quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên trừ các trường hợp sau:
- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh trực tiếp khai thác và chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.
- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.
- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu chính không phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến thành sản phẩm xuất khẩu thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.
Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.
Trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến được xác định như sau: Đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến tiếp là giá thực tế mua không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi mua đến nơi chế biến.
Chi phí năng lượng gồm: Nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.
Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết toán năm trước và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm đầu tiên xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; trường hợp không có phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo thực tế của sản phẩm xuất khẩu.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc xác định tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa được chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản này.”
Căn cứ hướng dẫn tại điểm c Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính (hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ) sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tại Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính (hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ) sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn như sau:
“…
d) Cục Thuế các tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để hướng dẫn các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản căn cứ đặc tính sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác để thực hiện kê khai theo quy định.
…”
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và hồ sơ thực tế, Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang xin ý kiến các Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành trên địa bàn để xác định sản phẩm Bột Oxyt Antimony >= 80,0% Sb (sản phẩm trung gian trong quy trình chế biến Antimony thỏi 99,65% Sb xuất khẩu của Công ty) là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác hay chưa. Căn cứ ý kiến xác nhận của Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo nguyên tắc:
Từ ngày 01/07/2016 đến trước ngày 01/02/2018: Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản thuộc đối tượng phải xác định tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp. Trường hợp, tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ 51% trở lên thì sản phẩm xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp, tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm xuất khẩu dưới 51% thì sản phẩm xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Từ ngày 01/02/2018: Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản thuộc đối tượng phải xác định tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp, trừ các trường hợp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2503/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2527/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2524/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng áp dụng khi doanh nghiệp chế xuất nhận gia công hàng hóa cho doanh nghiệp nội địa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 7Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2503/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2527/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2524/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng áp dụng khi doanh nghiệp chế xuất nhận gia công hàng hóa cho doanh nghiệp nội địa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2466/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2466/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/06/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
