Tóm tắt Công văn 24616/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 24616/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc xác định các khoản chi phí được trừ đối với chi phí đi lại, vé máy bay, tiền thuê nhà cho người lao động và chuyên gia nước ngoài khi đến làm việc tại Việt Nam.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn trong văn bản:
- Điều kiện chung để xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Quy định về chi phí chỗ ở, vé máy bay và phương tiện đi lại cho chuyên gia nước ngoài
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài hoặc thỏa thuận với tổ chức nước ngoài, trong đó quy định rõ doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí về chỗ ở, vé máy bay, phương tiện đi lại tại Việt Nam cho các chuyên gia nước ngoài sang làm việc thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Các hóa đơn, chứng từ dịch vụ nêu trên phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam trực tiếp chi trả.
- Doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí.
- Quy định về chi phí công tác phí của người lao động trong doanh nghiệp
- Đối với các khoản chi phí mua vé máy bay, tiền phòng nghỉ, phương tiện đi lại cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Doanh nghiệp cần ban hành quyết định cử đi công tác, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ quy định rõ ràng về định mức và điều kiện thanh toán công tác phí.
- Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác và có phát sinh việc mua vé máy bay qua website thương mại điện tử, nếu người lao động thanh toán bằng thẻ cá nhân sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân thì phải có các chứng từ đối chiếu gồm: vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp cho cá nhân trực tiếp mua vé.
Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội và các địa phương lân cận thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý và tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế TNDN hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24616/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Doanh nghiệp chế xuất Nitori Việt Nam
(Địa chỉ: Lô 35 Khu Công nghiệp Quang Minh 1, huyện Mê Linh, TP Hà Nội
MST: 2500223223)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Công văn số 24022017-01 đề ngày 24/02/2017 của Doanh nghiệp chế xuất Nitori Việt Nam bổ sung thông tin, tài liệu theo Thông báo số 3421/TB-CT-TTHT liên quan đến Công văn số 09012007 ngày 09/01/2017 hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, quy định:
+ Tại Khoản 1 Điều 10 sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
"1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“3. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và không áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) đối với các khoản thu nhập sau:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.”."
+ Tại khoản 2 Điều 10 sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau:
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư; chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.
…
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có phát sinh thu nhập ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì:
(i) Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn.
(ii) Nếu khoản thu nhập này phát sinh tại địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện địa bàn. Việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này được xác định theo từng địa bàn căn cứ theo thời gian và mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.
Căn cứ vào các quy định nêu trên và hồ sơ giải trình của Doanh nghiệp chế xuất Nitori Việt Nam, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn Quý đơn vị như sau:
Trường hợp Doanh nghiệp chế xuất Nitori Việt Nam đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn và có kỳ hạn) từ năm 2014 trở đi phát sinh trên địa bàn ưu đãi cũng được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị Quý đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 - Cục thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Doanh nghiệp chế xuất Nitori Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 23585/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 23613/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 23615/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8578/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 23585/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 23613/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 23615/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 8578/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 24616/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 24616/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
