Tổng quan về Công văn 2433/LĐTBXH-LĐTL năm 2014
Công văn 2433/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động, giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp khi thực hiện tái cơ cấu, chuyển đổi sở hữu hoặc thu hẹp sản xuất dẫn đến việc phải chấm dứt hợp đồng lao động với nhiều người lao động cùng lúc.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 2433/LĐTBXH-LĐTL
1. Xác định nghĩa vụ chi trả trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động
- Khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế mà phải cho người lao động thôi việc, doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động.
- Đối với những người lao động đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên bị mất việc làm, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm. Mỗi năm làm việc tương ứng với 01 tháng tiền lương, nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.
- Trong trường hợp doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, người sử dụng lao động kế tiếp phải có trách nhiệm tiếp tục sử dụng lao động hoặc thực hiện phương án sử dụng lao động. Nếu phải chấm dứt hợp đồng, nghĩa vụ chi trả trợ cấp được phân định rõ ràng giữa thời gian làm việc tại doanh nghiệp cũ và doanh nghiệp mới.
2. Cách tính thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc trước đó (nếu có).
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm thời gian thử việc, thời gian học nghề, tập nghề tại doanh nghiệp, thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ hằng năm và các khoảng thời gian được người sử dụng lao động huy động thực hiện nghĩa vụ công dân mà vẫn được hưởng lương.
- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm.
3. Quy trình và thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật
- Doanh nghiệp chỉ được cho người lao động thôi việc sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở (Ban chấp hành Công đoàn cơ sở) và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu phải được thực hiện công khai, minh bạch, dựa trên phương án sử dụng lao động đã được phê duyệt và công bố rộng rãi cho người lao động được biết.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 2433/LĐTBXH-LĐTL đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn các cơ quan thanh tra lao động, các doanh nghiệp và người lao động thực hiện thống nhất các quy định của Bộ luật Lao động. Văn bản giúp hạn chế tối đa các tranh chấp lao động tập thể và cá nhân phát sinh từ việc hiểu sai quy định về cách tính thời gian làm việc và mức chi trả trợ cấp khi doanh nghiệp tiến hành thu hẹp quy mô hoặc tái cấu trúc tổ chức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2433/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty liên doanh Điều hành chung Cửu Long
Trả lời công văn số 1298 ngày 25/6/2014 của Công ty liên doanh Điều hành chung Cửu Long về thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 5, Điều 36, Bộ luật lao động 2012 thì trong trường hợp người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.
Theo quy định tại Điều 167, Bộ luật lao động 2012 đối với người lao động cao tuổi (người tiếp tục lao động sau độ tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 187 Bộ luật lao động 2012) thì người sử dụng lao động nếu có nhu cầu sử dụng và người lao động có đủ sức khỏe thì hai bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn hợp đồng lao động đã ký.
Do vậy, trường hợp lao động nữ của Công ty liên doanh Điều hành chung Cửu Long đến tháng 12 năm 2014 là 55 tuổi (đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động 2012) nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chỉ có 14 năm 06 tháng (chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm để hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội) nếu có đủ sức khỏe và Công ty có nhu cầu sử dụng thì hai bên thỏa thuận kéo dài thời hạn của hợp đồng lao động đã ký.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty liên doanh Điều hành chung Cửu Long được biết, thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 1792/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 1939/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 3432/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 3883/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về hợp đồng lao động đối với người lao động đã đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 4078/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 xin ý kiến hướng dẫn giải quyết chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 2Bộ Luật lao động 2012
- 3Công văn 1792/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 1939/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 3432/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 3883/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về hợp đồng lao động đối với người lao động đã đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 4078/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 xin ý kiến hướng dẫn giải quyết chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 2433/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 chấm dứt hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 2433/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/07/2014
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
