Tổng quan về Công văn 2430/TCHQ-TXNK
Công văn số 2430/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại thống nhất mặt hàng bột lông vũ thủy phân nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc xác định mã số HS, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất chính xác.
Cơ sở pháp lý áp dụng để phân loại
Để đưa ra hướng dẫn phân loại chính xác cho mặt hàng bột lông vũ thủy phân, Tổng cục Hải quan đã căn cứ vào các quy định pháp lý và tài liệu kỹ thuật sau:
- Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Chú giải chi tiết Danh mục HS của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) liên quan đến Nhóm 05.05 và Nhóm 23.01.
- Quy trình công nghệ sản xuất, bản chất lý hóa và mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm bột lông vũ thủy phân.
Nguyên tắc phân loại chi tiết mặt hàng bột lông vũ thủy phân
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể cách phân biệt và áp mã HS đối với mặt hàng này dựa trên mức độ chế biến và đặc tính kỹ thuật:
- Trường hợp phân loại vào Nhóm 05.05: Áp dụng đối với lông chim và các bộ phận của lông chim mới chỉ qua xử lý làm sạch, khử trùng hoặc bảo quản, chưa qua chế biến sâu hoặc chưa bị thay đổi cấu trúc cơ bản của keratin.
- Trường hợp phân loại vào Nhóm 23.01: Áp dụng đối với sản phẩm bột lông vũ đã qua quá trình thủy phân (bằng nhiệt độ, áp suất cao hoặc hóa chất, enzyme) để phá vỡ liên kết keratin khó tiêu, chuyển hóa thành dạng protein có thể tiêu hóa được, sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi (không dùng cho người). Mặt hàng này thường được phân loại vào phân nhóm 2301.10.00 (bột mịn, bột thô và viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ; tóp mỡ).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thông quan và áp thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tăng cường kiểm tra hồ sơ hải quan, đối chiếu tài liệu kỹ thuật, quy trình sản xuất và chứng nhận phân tích (COA) của sản phẩm để xác định đúng bản chất hàng hóa nhập khẩu.
- Trong trường hợp không thể xác định rõ mặt hàng đã được thủy phân hoàn toàn hay chưa bằng mắt thường, cơ quan hải quan phải thực hiện lấy mẫu để trưng cầu giám định tại các Chi cục Kiểm định hải quan hoặc các tổ chức giám định được chỉ định.
- Thống nhất áp dụng mã số HS theo đúng hướng dẫn tại Công văn này, tránh tình trạng áp mã không đồng nhất giữa các chi cục hải quan khác nhau đối với cùng một mặt hàng của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2430/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2011 |
| Kính gửi: | Cục CSĐT tội phạm về TTQLKT và chức vụ |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 659/C46B(P7) ngày 31/12/2010 của Cục CSĐT tội phạm về TTQLKT và chức vụ - Tổng cục Cảnh sát PCTP về việc rà soát áp mã số thuế mặt hàng bột lông vũ thuỷ phân. Tổng cục Hải quan có ý kiến trao đổi như sau:
Sau khi nhận được công văn của Cục CSĐT tội phạm về TTQLKT và chức vụ Tổng cục Hải quan đã rà soát tại các địa phương và có công văn xin ý kiến các đơn vị liên quan trong và ngoài ngành như Vụ Chính sách Thuế, Cục Chăn nuôi đối với mặt hàng bột lông vũ thuỷ phân. Tổng cục Hải quan đã có báo cáo Bộ Tài chính và tiếp tục xin ý kiến của Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn về việc phân loại mã số mặt hàng này (có công văn kèm theo).
Trên cơ sở thống nhất ý kiến tham gia của các đơn vị; Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009; Biểu nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ chú giải 1 Chương 23, Phần IV Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, thì:
Mặt hàng nhập khẩu có tên khai báo hải quan là "bột lông vũ thuỷ phân ", có kết quả phân tích là bột có chứa axit min và protein được thuỷ phân từ lông vũ, dùng làm thức ăn chăn nuôi thì phân loại vào mã số 2309.90.90.00 chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật - Loại khác". Mức thuế suất áp dụng theo Biểu thuế nhập khẩu ban hành theo từng thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục CSĐT tội phạm về TTQLKT và chức vụ - Tổng cục Cảnh sát PCTP được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 216/2009/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 184/2010/TT-BTC quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6970/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng bột lông vũ thủy phân do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7629/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng bột lông vũ thủy phân do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2430/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng bột lông vũ thuỷ phân do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2430/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
