Công văn 2426/TCT/NV5 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với khoản lãi tiền vay phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ nghĩa vụ thuế của các bên liên quan cũng như điều kiện để tính chi phí lãi vay vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp có phát sinh hoạt động vay vốn từ các tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, các cá nhân và tổ chức cho vay, cùng các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý và thực thi chính sách thuế.
Điều kiện tính chi phí lãi tiền vay vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN
- Khoản vay phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Doanh nghiệp phải góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ đã đăng ký. Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ, chi phí lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Mức lãi suất tiền vay từ các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
Nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ lãi tiền vay
- Đối với cá nhân cho vay: Khoản thu nhập từ lãi tiền vay mà cá nhân nhận được thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn. Doanh nghiệp đi vay có trách nhiệm khấu trừ, khai trình và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân trước khi thực hiện chi trả lãi vay.
- Đối với tổ chức cho vay (không phải tổ chức tín dụng): Khoản thu nhập từ lãi tiền vay được tính vào thu nhập khác của tổ chức đó và phải thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với khoản lãi tiền vay
- Hợp đồng vay vốn phải được lập thành văn bản, ghi rõ các điều khoản về số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suất vay và phương thức thanh toán.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch vay, trả nợ và trả lãi vay giữa các doanh nghiệp với nhau để đảm bảo tính hợp pháp của chi phí được trừ.
- Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với phần thuế đã khấu trừ từ tiền lãi trả cho cá nhân cho vay.
Hiệu lực thi hành
Công văn 2426/TCT/NV5 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất tại các cục thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến nghĩa vụ thuế đối với lãi tiền vay của doanh nghiệp và cá nhân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2426/TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 2426 TCT/NV5 NGÀY 25 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ ĐỐI VỚI LÃI TIỀN VAY
Kính gửi; Cục thuế các tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương
Vừa qua, Tổng cục thuế nhận được kiến nghị của một số cục thuế địa phương và doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn về thuế đối với lãi tiền vay của các hợp đồng vay nước ngoài ký trước ngày 1/1/1999 được gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ. Về vấn đề này, Tổng cục thuế hướng dẫn như sau:
Căn cứ Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/9/1998, Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 ngày 25/8/2000 và Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành qui chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì:
- Đối với các Hợp đồng vay vốn nước ngoài ký trước ngày 1/1/1999, khi đến kỳ hạn trả nợ, doanh nghiệp không có khả năng trả nợ do nguyên nhân khách quan phải điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ thì các khoản lãi phát sinh từ Hợp đồng này không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu việc điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ phù hợp với quy định tại các Quyết định nêu trên của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:
+ Việc gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ không làm thay đổi nội dung các điều khoản (lãi suất, thanh toán...) đã thoả thuận tại hợp đồng tín dụng.
+ Thời gian gia hạn nợ vay ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không quá 12 tháng; thời gian gia hạn nợ vay trung hạn, dài hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Đối với các trường hợp khi gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ kèm theo sự thay đổi về lãi suất, điều kiện thanh toán hoặc kéo dài việc thực hiện Hợp đồng quá thời hạn quy định (việc gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thực hiện sau ngày 1/1/1999) thì các khoản lãi phát sinh kể từ khi hết thời hạn gia hạn tối đa nêu trên (đối với trường hợp việc điều chỉnh Hợp đồng phù hợp với quy định tại các Quyết định nêu trên của Ngân hàng Nhà nước) hoặc kể từ khi hết hiệu lực của Hợp đồng gốc (đối với các trường hợp khác) phải nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC.
Tổng cục thuế thông báo để các cục thuế biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Đình Vu (Đã ký)
|
- 1Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Luật các Tổ chức tín dụng 1997
- 3Quyết định 324/1998/QĐ-NHNN1 về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4Quyết định 284/2000/QĐ-NHNN1 về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Luật các Tổ chức tín dụng 1997
- 3Quyết định 324/1998/QĐ-NHNN1 về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 284/2000/QĐ-NHNN1 về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
Công văn 2426/TCT/NV5 của Tổng cục Thuế về việc thuế đối với lãi tiền vay
- Số hiệu: 2426/TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/06/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đình Vu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
