Công văn 2426/TCHQ-TXNK năm 2022 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại và áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng vải không dệt. Hướng dẫn này giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và cơ quan hải quan địa phương thực hiện thủ tục thông quan một cách chính xác, thống nhất, tránh các tranh chấp phát sinh về áp mã thuế.
- Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phân loại mã HS
- Áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Căn cứ vào 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Quy tắc GIR) thuộc Công ước HS, trong đó đặc biệt nhấn mạnh việc áp dụng Quy tắc 1 và Quy tắc 6.
- Tham chiếu Chú giải chi tiết nhóm 56.03 của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) để xác định rõ bản chất, cấu trúc vật lý và đặc tính kỹ thuật của mặt hàng vải không dệt.
- Tiêu chí phân loại mặt hàng vải không dệt thuộc Nhóm 56.03
Mặt hàng vải không dệt, đã hoặc chưa thấm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp được phân loại vào nhóm 56.03. Để xác định mã số HS chi tiết ở cấp độ 8 số, doanh nghiệp và cơ quan hải quan cần căn cứ vào các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi sau:
- Nguồn gốc nguyên liệu xơ sợi: Xác định rõ vải được làm từ xơ sợi filament nhân tạo (man-made filaments) hay từ các loại xơ sợi khác không phải filament nhân tạo.
- Trọng lượng của vải trên mỗi mét vuông: Đây là tiêu chí phân nhóm quan trọng để áp mã HS chính xác, được chia thành các mức cụ thể:
- Loại có trọng lượng không quá 25 g/m².
- Loại có trọng lượng trên 25 g/m² nhưng không quá 70 g/m².
- Loại có trọng lượng trên 70 g/m² nhưng không quá 150 g/m².
- Loại có trọng lượng trên 150 g/m².
- Trạng thái gia công bề mặt: Xác định rõ vải đã được thấm tẩm, tráng, phủ, ép lớp hay chưa để phân biệt giữa các phân nhóm phụ tương ứng trong nhóm 56.03.
- Yêu cầu đối với doanh nghiệp khi khai báo hải quan
- Doanh nghiệp phải khai báo đầy đủ, chi tiết các thông tin kỹ thuật của hàng hóa trên tờ khai hải quan, bao gồm: tên gọi thương mại, thành phần cấu tạo (ví dụ: 100% polypropylene), quy trình công nghệ sản xuất (như spunbond, meltblown), trọng lượng (g/m²), kích thước và mục đích sử dụng thực tế.
- Thông tin khai báo phải hoàn toàn trùng khớp với tài liệu kỹ thuật (Technical Data Sheet - TDS) của nhà sản xuất và kết quả kiểm tra thực tế của lô hàng.
- Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan hải quan
- Các Chi cục Hải quan địa phương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với hồ sơ nhập khẩu và thực tế hàng hóa để đảm bảo tính chính xác của mã HS được áp dụng.
- Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ hoặc không thể xác định rõ bản chất hàng hóa bằng mắt thường, cơ quan hải quan sẽ thực hiện lấy mẫu để phân tích, giám định tại Cục Kiểm định hải quan nhằm có cơ sở pháp lý vững chắc cho việc áp mã và tính thuế.
- Thống nhất áp dụng hướng dẫn tại Công văn 2426/TCHQ-TXNK trên toàn quốc để đảm bảo tính nhất quán, minh bạch trong công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với nhóm mặt hàng này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2426/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH SX TM Tam Hữu.
(Địa chỉ: Số 93 Nguyễn Tri Phương, P.7, Q.5, Tp. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01/05-cv ngày 24/05/2022 của Công ty TNHH SX TM Tam Hữu về việc hướng dẫn khai mã số hàng hóa (HS code) cho mặt hàng vải không dệt. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014: “1. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.”
Điểm 1g) Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định đối với việc khai hải quan: “g) Người khai hải quan được sử dụng kết quả giám định, phân tích của các tổ chức có chức năng theo quy định của pháp luật để khai các nội dung có liên quan đến tên hàng, mã số, chất lượng, chủng loại, số lượng và các thông tin khác liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
Người khai hải quan được sử dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã được thông quan trước đó để khai tên hàng, mã số cho các lô hàng tiếp theo có cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả phân tích, phân loại; trừ trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành thông báo kết quả phân tích, phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung, thay thế; ”
Tại công văn 01/05-cv ngày 24/05/2022 nêu trên, Công ty chỉ cung cấp thông tin về hàng hóa nhập khẩu mặt hàng Vải không dệt cùng một nhà cung cấp nước ngoài với các hàng hóa đã có kết quả phân tích. Do vậy, không có cơ sở để xem xét, đối chiếu đối việc khai báo hàng hóa nhập khẩu của Công ty.
Đối với việc khai báo mặt hàng vải không dệt, Công ty có thể căn cứ tài liệu kỹ thuật, bản phân tích thành phần của nhà sản xuất, thực tế hàng hóa,... để khai báo thông tin của hàng hóa như vải không dệt bằng sợi filament nhân tạo hay xơ staple hay loại xơ, sợi khác, đã được ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp hay chưa, màu sắc, trọng lượng, kích cỡ,... và đối chiếu với mô tả tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để khai báo mã số phù hợp.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH SX TM Tam Hữu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3220/TCHQ-TXNK năm 2021 hướng dẫn, chấn chỉnh một số trường hợp sai phạm trong khai báo mã số hàng hóa, áp dụng mức thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5932/TCHQ-TXNK năm 2021 về mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 638/TCHQ-TXNK năm 2022 về khai báo mã số HS hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1337/TCHQ-TXNK năm 2019 về mặt hàng ván sợi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3272/TCHQ-TXNK năm 2022 về mã số HS đối với mặt hàng kim loại hiếm Metaroid (thiên thạch) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6204/TCHQ-TXNK năm 2019 về mã số HS vải lọc bụi công nghiệp của Công ty Cổ phần Vinatro do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4158/TCHQ-TXNK năm 2022 về mã số HS mặt hàng Levofloxacin Hemihydrate do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1196/TCHQ-TXNK năm 2023 về mã số hàng hóa đối với các nguyên liệu phối trộn xăng "Xylene, Alkylate, C9C10" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3154/TCHQ-TXNK năm 2023 về mã số hàng hóa đối với Xăng nhiệt phân thô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Quyết định 3014/QĐ-TCHQ năm 2023 về Bảng tương quan mã số thống kê và mã số hàng hóa do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 142/XNK-XXHH năm 2024 chuyển đổi mã số hàng hóa do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3220/TCHQ-TXNK năm 2021 hướng dẫn, chấn chỉnh một số trường hợp sai phạm trong khai báo mã số hàng hóa, áp dụng mức thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5932/TCHQ-TXNK năm 2021 về mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 638/TCHQ-TXNK năm 2022 về khai báo mã số HS hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1337/TCHQ-TXNK năm 2019 về mặt hàng ván sợi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3272/TCHQ-TXNK năm 2022 về mã số HS đối với mặt hàng kim loại hiếm Metaroid (thiên thạch) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6204/TCHQ-TXNK năm 2019 về mã số HS vải lọc bụi công nghiệp của Công ty Cổ phần Vinatro do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4158/TCHQ-TXNK năm 2022 về mã số HS mặt hàng Levofloxacin Hemihydrate do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1196/TCHQ-TXNK năm 2023 về mã số hàng hóa đối với các nguyên liệu phối trộn xăng "Xylene, Alkylate, C9C10" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 3154/TCHQ-TXNK năm 2023 về mã số hàng hóa đối với Xăng nhiệt phân thô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Quyết định 3014/QĐ-TCHQ năm 2023 về Bảng tương quan mã số thống kê và mã số hàng hóa do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 142/XNK-XXHH năm 2024 chuyển đổi mã số hàng hóa do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 2426/TCHQ-TXNK năm 2022 hướng dẫn khai mã số hàng hóa (HS code) cho mặt hàng vải không dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2426/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Như Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
