Tóm tắt Công văn 1337/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại mặt hàng ván sợi
Công văn 1337/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng ván sợi bằng gỗ hoặc các loại vật liệu hóa gỗ khác. Văn bản này giúp các Cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, tránh các vướng mắc, tranh chấp trong quá trình thông quan hàng hóa.
- Nguyên tắc phân loại mặt hàng ván sợi theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Mặt hàng ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các vật liệu hóa gỗ khác, đã hoặc chưa liên kết bằng keo hoặc các chất kết dính hữu cơ khác được định danh phân loại vào nhóm 44.11.
- Việc xác định mã số HS chi tiết cho mặt hàng này phải căn cứ vào các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi bao gồm: tỷ trọng của ván sợi (density), chiều dày của tấm ván, và mức độ gia công (đã hoặc chưa được gia công cơ học hoặc phủ bề mặt).
- Cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan phải cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, chứng nhận xuất xứ và các tài liệu liên quan để chứng minh các thông số kỹ thuật nêu trên.
- Phân biệt các phân nhóm ván sợi cụ thể
- Ván sợi mật độ trung bình (MDF): Được phân loại vào các phân nhóm từ 4411.12 đến 4411.14 tùy thuộc vào độ dày của sản phẩm (độ dày không quá 5mm, độ dày trên 5mm đến 9mm, hoặc độ dày trên 9mm).
- Các loại ván sợi khác: Được phân loại vào các phân nhóm từ 4411.92 đến 4411.94 tùy thuộc vào tỷ trọng của ván (tỷ trọng trên 0,8 g/cm3, tỷ trọng từ 0,5 g/cm3 đến 0,8 g/cm3, hoặc tỷ trọng không quá 0,5 g/cm3).
- Yếu tố gia công bề mặt: Cần làm rõ sản phẩm đã được bào, đánh giấy ráp, ghép mộng, tạo dáng, cắt góc, hoặc đã được phủ bề mặt (bằng nhựa, melamine, veneer, giấy, sơn...) hay chưa để áp dụng đúng mã số định danh hoặc mã số dạng "loại khác".
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Trong trường hợp có nghi ngờ về tỷ trọng, thành phần chất kết dính hoặc mức độ gia công của sản phẩm ván sợi, cơ quan hải quan phải thực hiện lấy mẫu gửi các Chi cục Kiểm định hải quan để phân tích, giám định làm cơ sở pháp lý cho việc áp mã.
- Đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy tắc phân loại của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành nhằm bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1337/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công thương).
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 133/PVTM-P1 ngày 25/2/2018 của Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công thương) và phụ lục đính kèm đề nghị có ý kiến đối với thông tin mô tả mặt hàng ván sợi khô thô, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính thì nhóm 44.11 chi tiết cho mặt hàng ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác; phân nhóm 4411.1X (gồm 4411.12.00, 4411.13.00, 4411.14.00) chi tiết cho mặt hàng ván sợi có tỷ trọng trung bình (MDF)
Tham khảo chú giải chi tiết HS thì ván sợi được sản xuất theo “quy trình sản xuất khô” bao gồm ván sợi có tỷ trọng trung bình (MDF), được sản xuất theo quy trình trong đó nguyên liệu phụ là nhựa phản ứng nhiệt được thêm vào cùng các sợi gỗ làm khô nhằm tăng cường sự gắn kết trong quá trình nén. Tỷ trọng nói chung ở mức từ 0,45g/cm3 đến 1g/cm3. Trong tình trạng chưa bị tác động, loại ván này có hai mặt nhẵn. Loại này được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như làm đồ nội thất, trang trí nội thất và trong xây dựng.
Ván sợi có tỷ trọng trung bình với tỷ trọng trên 0,8g/cm3 trong thương mại đôi khi cũng được hiểu là “ván sợi có tỷ trọng cao (HDF)”.
Như vậy, mặt hàng ván sợi có tỷ trọng trung bình (MDF) có các đặc tính như nêu trên được phân loại vào mã số 4411.12.00, 4411.13.00, 4411.14.00 tùy theo chiều dày tương ứng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Phòng vệ thương mại biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2426/TCHQ-TXNK năm 2022 hướng dẫn khai mã số hàng hóa (HS code) cho mặt hàng vải không dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2427/TCHQ-TXNK năm 2022 về chấn chỉnh việc phân loại mặt hàng Thuốc thú y do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2789/TCHQ-TXNK năm 2022 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng Yến mạch cán mảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2426/TCHQ-TXNK năm 2022 hướng dẫn khai mã số hàng hóa (HS code) cho mặt hàng vải không dệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2427/TCHQ-TXNK năm 2022 về chấn chỉnh việc phân loại mặt hàng Thuốc thú y do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2789/TCHQ-TXNK năm 2022 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng Yến mạch cán mảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1337/TCHQ-TXNK năm 2019 về mặt hàng ván sợi do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1337/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
