Tóm tắt Công văn 2410/GSQL-GQ4 năm 2017 về hàng hóa làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ
Công văn 2410/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các Chi cục Hải quan và doanh nghiệp thống nhất thực hiện đúng quy định của pháp luật hải quan.
Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết tại Công văn 2410/GSQL-GQ4:
- Xác định đối tượng hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ: Văn bản làm rõ các trường hợp hàng hóa được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định pháp luật. Hàng hóa phải thuộc diện chỉ định giao nhận tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài hoặc mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
- Thủ tục hải quan đối với từng loại hình: Hướng dẫn chi tiết quy trình khai báo tờ khai hải quan đối với bên xuất khẩu tại chỗ và bên nhập khẩu tại chỗ. Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn khai báo và nộp hồ sơ hải quan theo quy định để tránh phát sinh vướng mắc hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính.
- Quản lý thuế và chính sách mặt hàng: Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, chính sách thuế (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng) và chính sách quản lý chuyên ngành (kiểm tra chất lượng, kiểm dịch, giấy phép) được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy định hiện hành.
- Giải quyết vướng mắc về chứng từ: Hướng dẫn cách xử lý đối với các trường hợp hóa đơn thương mại, chứng từ vận chuyển hoặc văn bản chỉ định giao hàng của thương nhân nước ngoài không đồng nhất, đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ hải quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn 2410/GSQL-GQ4 giúp tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), doanh nghiệp chế xuất và các đối tác nội địa. Đồng thời, văn bản này tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, hạn chế các hành vi gian lận thương mại thông qua hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2410/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH điện tử Samsung HCMC CE Complex
(Đ/c: Lô 1-11, D2 Khu Công Nghệ Cao, P. Tăng Nhơn Phú B, Q.9, TP Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 93/17/LOG-SEHC của Công ty nêu vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế ưu đãi theo C/O mẫu D, AK và VK, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 01/9/2016, Bộ Tài chính ban hành các Nghị định số 129/2016/NĐ-CP của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016 - 2018; Nghị định số 130/2016/NĐ-CP của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Hàn Quốc giai đoạn 2016 - 2018 và Nghị định số 131/2016/NĐ-CP của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016 - 2018. Theo đó, một trong những điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước thành viên của Hiệp định thương mại, trong đó có nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước) và đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa theo cam kết của Hiệp định thương mại tự do, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) theo mẫu do Bộ Công Thương quy định.
Trường hợp doanh nghiệp muốn được áp dụng thuế suất thuế ưu đãi theo Hiệp định thương mại tự do thì doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan Giấy chứng nhận xuất xứ đáp ứng với quy định của Nghị định dẫn trên.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết./
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1409/TCHQ-GSQL năm 2017 sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng khi thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1077/GSQL-GS2 năm 2017 hướng dẫn thủ tục hải quan xuất, nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1079/GSQL-GQ2 năm 2017 hướng dẫn thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1589/GSQL-GQ1 năm 2017 về thực hiện Quyết định 15/2017/QĐ-TTg quy định Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 2403/GSQL-GQ1 năm 2017 về thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Quyết định 2061/QĐ-BTC năm 2017 về áp dụng thí điểm quản lý, giám sát hải quan tự động đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2496/GSQL-TH năm 2017 hướng dẫn xử lý vướng mắc do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1384/XNK-CN năm 2017 về xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 2531/GSQL-GQ5 năm 2018 về đưa hàng hóa nhập khẩu từ ICD Gia Lâm về địa điểm Hateco để làm thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 10Công văn 3505/GSQL-GQ1 năm 2018 về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Nghị định 129/2016/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016-2018
- 2Nghị định 130/2016/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018
- 3Nghị định 131/2016/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018
- 4Công văn 1409/TCHQ-GSQL năm 2017 sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng khi thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1077/GSQL-GS2 năm 2017 hướng dẫn thủ tục hải quan xuất, nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1079/GSQL-GQ2 năm 2017 hướng dẫn thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1589/GSQL-GQ1 năm 2017 về thực hiện Quyết định 15/2017/QĐ-TTg quy định Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 2403/GSQL-GQ1 năm 2017 về thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Quyết định 2061/QĐ-BTC năm 2017 về áp dụng thí điểm quản lý, giám sát hải quan tự động đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 2496/GSQL-TH năm 2017 hướng dẫn xử lý vướng mắc do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 1384/XNK-CN năm 2017 về xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp FDI do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 12Công văn 2531/GSQL-GQ5 năm 2018 về đưa hàng hóa nhập khẩu từ ICD Gia Lâm về địa điểm Hateco để làm thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 13Công văn 3505/GSQL-GQ1 năm 2018 về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 2410/GSQL-GQ4 năm 2017 về hàng hóa làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2410/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/10/2017
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
