Giới thiệu về Công văn 2410/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 2410/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế thực hiện đúng các quy định về hóa đơn, chứng từ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc lập hóa đơn, thời điểm xuất hóa đơn, cách xử lý các khoản chi hộ, trả thay và điều kiện để chứng từ được coi là hợp lệ khi tính thuế.
1. Quy định về nguyên tắc và thời điểm lập hóa đơn
Theo hướng dẫn, việc lập hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn điện tử. Cụ thể:
- Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn dịch vụ khi thu tiền trước, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Yêu cầu về nội dung: Hóa đơn phải thể hiện đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu theo quy định như thông tin người bán, người mua, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tổng tiền thanh toán.
2. Hướng dẫn xử lý hóa đơn đối với các khoản chi hộ, trả thay
Một trong những nội dung quan trọng được Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh làm rõ trong Công văn 2410/CT-TTHT là việc quản lý hóa đơn đối với các giao dịch chi hộ, trả thay giữa các bên liên kết hoặc đối tác:
- Trường hợp hóa đơn mang tên đơn vị chi hộ: Khi doanh nghiệp chi hộ các khoản chi phí cho khách hàng hoặc đối tác mà hóa đơn, chứng từ mang tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị chi hộ, thì khi thu lại tiền, đơn vị chi hộ phải lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo quy định.
- Trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ): Nếu các khoản chi hộ có hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ mang tên, địa chỉ, mã số thuế của chính khách hàng (đơn vị nhờ chi hộ), thì đơn vị chi hộ chỉ thực hiện thủ tục thanh toán lại và lập chứng từ thu, chi theo quy định, không phải lập hóa đơn GTGT đối với khoản tiền này.
3. Điều kiện để hóa đơn, chứng từ được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ
Để đảm bảo các hóa đơn, chứng từ phát sinh được cơ quan thuế chấp nhận khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), doanh nghiệp cần lưu ý:
- Tính thực tế của giao dịch: Hóa đơn phải phản ánh đúng giao dịch kinh tế, tài chính thực tế phát sinh, không được lập hóa đơn khống hoặc nâng khống giá trị giao dịch.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Tính hợp pháp của hóa đơn: Hóa đơn phải được phát hành bởi tổ chức, cá nhân kinh doanh đang hoạt động hợp pháp, không thuộc danh sách doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động hoặc vi phạm pháp luật về thuế.
4. Khuyến nghị dành cho người nộp thuế
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh khuyến nghị các doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào và đầu ra của đơn vị mình. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại Công văn 2410/CT-TTHT sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, đồng thời tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2410/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 04 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Công Nghiệp Towa (Việt Nam) |
Trả lời văn bản ngày 25/02/2011 của Công ty về hóa đơn chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau :
- Căn cứ tiết b khoản 2 điều 3; khoản 1 điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)
Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, trên hóa đơn ghi rõ ”Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).”;
“... Tổ chức, cá nhân được sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại.
Ví dụ: - Doanh nghiệp A là doanh nghiệp vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước. Đối với hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài, doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn xuất khẩu với các tiêu thức theo hướng dẫn trên.
- Doanh nghiệp B là doanh nghiệp vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho cả 2 hoạt động trên.”.
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất (doanh nghiệp trong khu phi thuế quan) mua hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp trong nội địa, thì các doanh nghiệp trong nội địa khi bán hàng hóa, dịch vụ cho Công ty phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), trên hóa đơn GTGT phải ghi đúng tên, địa chỉ và mã số thuế của Công ty, nếu trên hóa đơn GTGT không ghi mã số thuế Công ty thì Công ty không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Trường hợp Công ty mua hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, thì các doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”. Trường hợp doanh nghiệp trong khu phi thuế quan sử dụng hóa đơn bán hàng điền tay thêm cụm từ “Dùng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” là hóa đơn không hợp pháp không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 9979/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1511/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4897/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2410/CT-TTHT về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2410/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/04/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
