Tổng quan về Công văn 24012/CT-TTHT năm 2017
Công văn số 24012/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nước ngoài nhận được từ người sử dụng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế TNCN cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản trợ cấp chuyển vùng một lần
Theo hướng dẫn tại Công văn, khoản trợ cấp chuyển vùng một lần được xác định như sau:
- Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam hoặc người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
- Mức trợ cấp được trừ phải được quy định rõ ràng trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể giữa người sử dụng lao động và người lao động.
- Trường hợp khoản trợ cấp chuyển vùng chi trả cao hơn mức quy định hoặc chi trả nhiều hơn một lần cho cùng một đợt chuyển vùng thì phần vượt mức hoặc phần chi trả từ lần thứ hai trở đi phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Chính sách thuế TNCN đối với tiền vé máy bay về phép năm
Khoản chi phí vé máy bay khứ hồi về phép cho người lao động nước ngoài được áp dụng chính sách ưu đãi thuế cụ thể:
- Tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định này chỉ áp dụng đối với bản thân người lao động nước ngoài, không áp dụng cho các thành viên khác trong gia đình của người lao động.
- Doanh nghiệp phải quy định rõ khoản chi này trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể.
- Chứng từ làm căn cứ miễn thuế bao gồm: vé máy bay, thẻ lên máy bay (boarding pass), chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu thuộc diện phải thanh toán không dùng tiền mặt) và quyết định hoặc lịch trình nghỉ phép của doanh nghiệp.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí cho con người lao động nước ngoài
Đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ:
- Khoản tiền học phí từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do người sử dụng lao động trả hộ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện áp dụng là khoản chi này phải được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể.
- Doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục và có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền học phí trực tiếp cho người lao động để tự thanh toán hoặc chi trả cho các bậc học khác (như đại học, cao đẳng) thì khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Điều kiện về chứng từ và nghĩa vụ khấu trừ thuế của doanh nghiệp
Để các khoản chi phí nêu trên không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần lưu ý:
- Tất cả các khoản phúc lợi, lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của công ty.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN thay cho người lao động đối với các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh theo đúng thời hạn quy định.
- Các chứng từ thanh toán phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và tuân thủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24012/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Diebold Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 6 tầng 21, Tòa nhà Charm Vit Tower, Số 117 Trần Duy Hưng, Thành phố Hà Nội - MST: 0102389628)
Trả lời công văn số 15.03.17/Deibold ngày 15/03/2017 của Công ty TNHH Diebold Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 5 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 30/07/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế bổ sung tiết g.10 điểm g khoản 2 Điều 2 thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính:
“g.10) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Căn cứ Điểm đ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định, chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
“đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
...đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế...”
Căn cứ hướng dẫn trên, khoản chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và thân nhân người lao động thì không tính vào thu nhập tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC. Các khoản chi khác cho cá nhân người lao động bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương do công ty chi trả cho người lao động dưới mọi hình thức, nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì tính vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp nội dung chi trả không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty TNHH Diebold Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5301/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân khi tính giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 9609/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 10879/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 13402/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 22859/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 25776/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 18204/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5301/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân khi tính giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 9609/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 10879/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 13402/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 22859/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 25776/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 18204/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 24012/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 24012/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
