Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 2391/TCT/NV7 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình triển khai thực hiện miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, đồng thời thống nhất phương thức quản lý thu và miễn giảm thuế trên phạm vi cả nước nhằm bảo đảm quyền lợi cho người nộp thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế địa phương, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng đất nông nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế hoặc được hưởng chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế sử dụng đất nông nghiệp
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết tại Công văn số 2391/TCT/NV7:
1. Xác định đối tượng và hạn mức đất được miễn, giảm thuế
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối sẽ được xem xét miễn hoặc giảm thuế theo các nghị quyết của Quốc hội và nghị định của Chính phủ.
- Đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, người sử dụng đất phải thực hiện nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, không thuộc diện được miễn giảm toàn bộ.
- Các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp cũng được hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế tùy thuộc vào mục đích sử dụng đất thực tế.
2. Phương pháp tính thuế và căn cứ xác định nghĩa vụ thuế
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp được tính dựa trên diện tích đất thực tế sử dụng, hạng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và định suất thuế tính bằng thóc trên một đơn vị diện tích.
- Trường hợp có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất hoặc hạng đất, cơ quan thuế địa phương phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để điều chỉnh bộ thuế cho phù hợp với thực tế.
3. Quy trình, thủ tục lập hồ sơ miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế phải thực hiện kê khai đầy đủ thông tin về diện tích, vị trí, hạng đất và lý do đề nghị miễn, giảm thuế gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cơ quan thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn tiến hành kiểm tra, đối chiếu thực tế và lập danh sách các đối tượng được miễn, giảm thuế để niêm yết công khai trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế phải đảm bảo tính minh bạch, chính xác, tránh tình trạng trục lợi chính sách hoặc bỏ sót đối tượng thụ hưởng.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong quản lý thuế
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế rà soát, nắm chắc quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn, phân loại rõ ràng diện tích đất chịu thuế và diện tích đất được miễn, giảm thuế.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp đến từng người dân và doanh nghiệp để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ việc quản lý và thu nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, sai sót trong việc lập bộ thuế và xét miễn, giảm thuế.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn số 2391/TCT/NV7 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan thuế các cấp thống nhất thực hiện chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp, đảm bảo tính công bằng, minh bạch và hỗ trợ tối đa cho người sản xuất nông nghiệp ổn định đời sống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2391/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 2391 TCT/NV7 NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH THUẾ SDĐNN
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Bình
Trả lời công văn số 523/CT-NV ngày 20/5/2002 của Cục thuế giải đáp nghiệp vụ thuế SDĐNN; Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Điểm 4, Thông tư số 95/2001/TT-BTC ngày 23/11/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc giảm, miễn thuế SDĐNN năm 2001 theo Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP quy định:
"Để thuận tiện cho việc ghi chép và theo dõi số SDĐNN hoặc thuế nhà đất đã nộp thừa hoặc thiếu trong năm; từ năm 2001 trở đi, áp dụng thống nhất việc theo dõi số thuế nộp thừa hoặc thiếu bằng tiền theo giá thóc tại thời điểm thu thuế".
Theo quy định trên, thì thu thuế tại thời điểm nào thì xác định số thuế đã thu bằng tiền, bằng thóc; số thuế thừa thiếu bằng tiền, bằng thóc theo giá thu thuế tại thời điểm đó để quyết toán kết quả thu thuế theo vụ (nếu lập sổ thuế và quyết toán thuế theo vụ), theo năm. Căn cứ vào số thuế thừa thiếu bằng tiền, bằng thóc đã theo dõi trên quyết toán kết quả thu thuế theo năm đối với từng hộ nộp thuế để thông báo số thuế nộp thừa, còn thiếu chuyển năm sau của hộ.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế biết, kiểm tra thực hiện
|
| Phạm Văn Huyến (Đã ký)
|
.
- 1Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP về việc bổ sung một số giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế năm 2001 do Chính Phủ ban hành
- 2Thông tư 95/2001/TT-BTC bổ sung Thông tư 41/2001/TT-BTC về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 theo Nghị quyết 05/2001/NQ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4547/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2391/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Số hiệu: 2391/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
