Công văn 2385/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là các quy định liên quan đến ưu đãi thuế đối với hoạt động sản xuất phần mềm và các điều kiện thực tế để doanh nghiệp được hưởng quyền lợi này.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động phần mềm- Ưu đãi thuế TNDN chỉ được áp dụng đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới thực tế thực hiện hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
- Các hoạt động mang tính chất thương mại thuần túy như mua bán, phân phối sản phẩm phần mềm do đơn vị khác sản xuất, hoặc các dịch vụ phần mềm không nằm trong quy trình sản xuất tiêu chuẩn sẽ không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện sản xuất phần mềm.
- Doanh nghiệp phải chứng minh được quy trình sản xuất phần mềm của mình đáp ứng đầy đủ các công đoạn theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, bao gồm các bước cốt lõi như thiết kế, lập trình, kiểm thử và đóng gói sản phẩm.
- Hồ sơ chứng minh hoạt động sản xuất phần mềm phải rõ ràng, minh bạch và sẵn sàng xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau bắt buộc phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Trong trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng được khoản thu nhập ưu đãi này, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất phần mềm trên tổng doanh thu thực tế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào tình hình hoạt động thực tế của từng doanh nghiệp trên địa bàn để hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.
- Cơ quan thuế địa phương cần tăng cường công tác giám sát, kiểm tra việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN nhằm đảm bảo tính chính xác, ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi để trốn thuế hoặc chuyển giá.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2385/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10153/CT-TTHT ngày 06/12/2013 của Cục Thuế tp Hồ Chí Minh về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của Công ty TNHH MTV DV TM Vitaco (sau đây gọi tắt là Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC của ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
- Tại Điều 161 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về sự kiện bất khả kháng như sau:
“Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một các khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty trong quá trình vận tải xăng dầu trên biển, có va chạm với tàu của đơn vị khác dẫn đến tổn thất cho cả hai bên, nếu các cơ quan liên quan xác định nguyên nhân va chạm do lỗi của người lao động của Công ty thì tổn thất Công ty phải chịu không phải là tổn thất trong trường hợp bất khả kháng. Nếu Công ty chi trả thêm khoản chi phí bồi thường thiệt hại ngoài phần được bảo hiểm chi trả thì khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2360/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tuyên Quang do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2284/TCT-DNL năm 2014 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2494/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1099/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty cổ phần Khu công nghiệp Suối Dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1424/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty TNHH Truyền Thông Megastar do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 984/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty TNHH Truyền Thông Megastar do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 750/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 158/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2504/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế của Công ty TNHH Bao Bì Giấy Quốc tế L&E Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2483/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty cổ phần bao bì Quang Minh do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 32356/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế của Công ty cổ phần đầu tư và du lịch Thiên Sơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 2383/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2360/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tuyên Quang do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2284/TCT-DNL năm 2014 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty Nhiệt điện Nghi Sơn 1 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2494/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1099/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty cổ phần Khu công nghiệp Suối Dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1424/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty TNHH Truyền Thông Megastar do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 984/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty TNHH Truyền Thông Megastar do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 750/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 158/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2504/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế của Công ty TNHH Bao Bì Giấy Quốc tế L&E Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2483/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty cổ phần bao bì Quang Minh do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 32356/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế của Công ty cổ phần đầu tư và du lịch Thiên Sơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 2383/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2385/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2385/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/06/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
