Tổng quan về Công văn 2380/TCHQ-GSQL
Công văn số 2380/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến sự khác biệt mã số HS trên Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu KV (Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc) so với mã số HS khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình xử lý của cơ quan hải quan, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Nội dung hướng dẫn xử lý khác biệt mã HS trên C/O mẫu KV
Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với trường hợp có sự không thống nhất về mã số phân loại hàng hóa (mã HS) giữa nước xuất khẩu (Hàn Quốc) và nước nhập khẩu (Việt Nam) như sau:
- Nguyên tắc chấp nhận sự khác biệt: Cơ quan hải quan chấp nhận sự khác biệt về mã số HS trên C/O mẫu KV (thường ở cấp độ phân nhóm 6 số) so với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu tại Việt Nam, nếu sự khác biệt này xuất phát từ sự khác nhau trong quy định phân loại hàng hóa của hai nước.
- Điều kiện về mô tả hàng hóa: Mô tả hàng hóa được ghi nhận trên C/O mẫu KV phải hoàn toàn phù hợp và thống nhất với mô tả hàng hóa thực tế nhập khẩu cũng như thông tin khai báo trên tờ khai hải quan. Sự trùng khớp về bản chất hàng hóa là yếu tố quyết định để xem xét chấp nhận C/O.
- Không ảnh hưởng đến tiêu chí xuất xứ: Việc khác biệt mã HS giữa C/O và tờ khai hải quan không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến việc xác định tiêu chí xuất xứ của hàng hóa (ví dụ như tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC, tiêu chí tỷ lệ giá trị khu vực - RVC, hoặc các tiêu chí xuất xứ cụ thể theo mặt hàng khác).
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng đúng quy định pháp luật và tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Kiểm tra và đối chiếu hồ sơ: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng mô tả hàng hóa, các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn, tài liệu kỹ thuật) để xác định tính đồng nhất của lô hàng nhập khẩu với thông tin trên C/O.
- Xử lý trường hợp có nghi ngờ: Trong trường hợp phát hiện sự khác biệt mã HS dẫn đến nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O hoặc tiêu chí xuất xứ của hàng hóa, cơ quan hải quan địa phương phải tiến hành thủ tục xác minh theo quy định, không tự ý bác bỏ C/O của doanh nghiệp khi chưa có đầy đủ căn cứ pháp lý.
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp: Khuyến khích việc thông quan nhanh chóng đối với các lô hàng có sự khác biệt mã HS nhưng đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tính hợp lệ của chứng từ và tính trung thực của xuất xứ hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2380/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Quốc tế Nam Thành.
(Đ/c: Số 70 Ngõ 162 Phố Khương Trung, Phường Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội)
Trả lời công văn số 14022017/CV ngày 14/02/2017 của Công ty trình bày vướng mắc liên quan đến thông tin trên ô số 7 của C/O mẫu KV do Hàn Quốc cấp, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Thông tin khai báo C/O mẫu KV do Hàn Quốc cấp được quy định theo mẫu C/O và phần Overleaf Notes tại Phụ lục VI Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương. Theo đó, tại ô số 7 của C/O phải hiển thị số và loại kiện hàng, mô tả hàng hóa (bao gồm số lượng (nếu có) và mã HS của nước nhập khẩu); thông tin mô tả hàng hóa phải đủ chi tiết để cán bộ hải quan có thể kiểm tra.
- Về mã HS: việc khai báo gộp mã HS đối với những dòng hàng cùng chủng loại, cùng chung mã HS không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O.
Đề nghị Công ty căn cứ hướng dẫn nêu trên để xác định tính hợp lệ của thông tin tại ô số 7 C/O mẫu KV do Hàn Quốc cấp.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 53/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 308/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 711/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 2934/TCHQ-TXNK năm 2017 về mã HS của tấm LCD dùng để lắp ráp tivi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7123/TCHQ-TXNK năm 2020 về tham vấn mã H.S trên C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 40/2015/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 2Công văn 53/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 308/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 711/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 2934/TCHQ-TXNK năm 2017 về mã HS của tấm LCD dùng để lắp ráp tivi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7123/TCHQ-TXNK năm 2020 về tham vấn mã H.S trên C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2380/TCHQ-GSQL năm 2017 về mã HS trên C/O mẫu KV do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2380/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/04/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
