Tóm tắt Công văn 23614/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khoản phí tái bảo hiểm
Công văn 23614/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng dành cho các doanh nghiệp bảo hiểm. Văn bản này làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ tái bảo hiểm và các khoản phí, hoa hồng phát sinh từ hoạt động nhượng tái bảo hiểm.
1. Cơ sở pháp lý áp dụng
Công văn căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Các quy định về quản lý thuế và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
2. Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ tái bảo hiểm
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, dịch vụ bảo hiểm và tái bảo hiểm được phân loại rõ ràng về nghĩa vụ thuế nhằm tạo điều kiện cho thị trường bảo hiểm phát triển:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Căn cứ theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, dịch vụ tái bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, khi doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện dịch vụ tái bảo hiểm cho các tổ chức, cá nhân khác, doanh nghiệp không phải tính và nộp thuế GTGT đối với doanh thu từ hoạt động này.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Vì dịch vụ tái bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động tái bảo hiểm sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
3. Quy định về khoản phí nhượng tái bảo hiểm và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
Khoản phí nhượng tái bảo hiểm và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là các khoản tài chính phát sinh giữa doanh nghiệp bảo hiểm gốc (doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Bản chất của khoản phí nhượng tái bảo hiểm: Đây là phần phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm gốc chuyển giao cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm để chia sẻ rủi ro. Khoản phí này gắn liền với dịch vụ tái bảo hiểm, do đó cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Thuế GTGT đối với hoa hồng nhượng tái bảo hiểm: Khi doanh nghiệp bảo hiểm gốc nhận được khoản hoa hồng nhượng tái bảo hiểm từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, khoản thu nhập này được xác định là khoản thu từ dịch vụ không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với khoản hoa hồng nhận được này.
4. Hướng dẫn về lập hóa đơn và kê khai thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc lập hóa đơn và kê khai thuế đối với các khoản phí tái bảo hiểm như sau:
- Lập hóa đơn: Khi thực hiện dịch vụ tái bảo hiểm hoặc khi nhận hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải lập hóa đơn theo quy định. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế để thể hiện đúng bản chất nghiệp vụ không chịu thuế GTGT.
- Kê khai thuế: Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện kê khai doanh thu từ hoạt động tái bảo hiểm và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm vào chỉ tiêu doanh thu không chịu thuế trên tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT).
5. Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 23614/CT-TTHT giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp bảo hiểm trong việc phân định các khoản doanh thu chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phải hạch toán riêng biệt thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế để thực hiện khấu trừ thuế đúng quy định.
- Thường xuyên đối chiếu các khoản phí, hoa hồng phát sinh với hợp đồng tái bảo hiểm để đảm bảo chứng từ, hóa đơn được lập hoàn toàn hợp lệ, tránh rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23614/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt
(Đ/c: Số 35 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. MST: 0101527385)
Trả lời các công văn số 4088/BHBV-KHTC đề ngày 21/9/2016 và công văn số 4710/BHBN-KHTC đề ngày 21/10/2016 của Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt (sau đây gọi tắt là "Bảo Việt") hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000:
+ Tại Khoản 2 Điều 3 quy định về giải thích từ ngữ:
“2. Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.”
+ Tại Điều 61 quy định về nội dung kinh doanh tái bảo hiểm:
“Kinh doanh tái bảo hiểm bao gồm:
1. Chuyển một phần trách nhiệm đã nhận bảo hiểm cho một hay nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác;
2. Nhận bảo hiểm lại một phần hay toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp bảo hiểm khác đã nhận bảo hiểm.”
- Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực bảo hiểm:
+ Tại Khoản 3 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng:
“3. Tái bảo hiểm”
+ Tại Điểm b Khoản 1 Điều 8 quy định về phương pháp tính thuế:
“b) Các khoản thu về dịch vụ, hàng hóa bán ra đã tính thuế GTGT ở khâu bảo hiểm gốc thì không phải tính thuế GTGT theo quy định tại Thông tư này bao gồm:
- Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu về bồi thường khác (nếu có).
- Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm.
- Thu đòi người thứ ba.”
- Căn cứ công văn số 1161/TCT-DNL ngày 29/3/2017 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế GTGT đối với hoạt động tái bảo hiểm.
Căn cứ các quy định trên, đối với khoản phí tái bảo hiểm mà các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm nhận được từ các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; các khoản thu về bồi thường nhượng tái bảo hiểm, các khoản thu về bồi thường khác, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 24857/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hà Nội ban hành
- 2Công văn 22860/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 24617/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 24618/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 8732/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 2Thông tư 09/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1161/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động tái bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 24857/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hà Nội ban hành
- 5Công văn 22860/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 24617/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 24618/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 8732/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 23614/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng về khoản phí tái bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 23614/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
