Giới thiệu chung về Công văn 2358/UBDT-HTQT
Công văn 2358/UBDT-HTQT được Ủy ban Dân tộc ban hành vào năm 2023 nhằm đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương khẩn trương gửi báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số 2152/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định này phê duyệt Đề án "Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2025". Việc đôn đốc này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tiến độ, hiệu quả thực tế và những vướng mắc phát sinh để kịp thời tham mưu các giải pháp tiếp theo cho Chính phủ.
Các nội dung trọng tâm yêu cầu báo cáo
Ủy ban Dân tộc yêu cầu các cơ quan, đơn vị và địa phương tập trung làm rõ các nội dung cốt lõi sau trong báo cáo:
- Kết quả triển khai các hoạt động tuyên truyền, vận động: Đánh giá hiệu quả của các hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình, phòng chống tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình điểm: Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai, duy trì và hiệu quả thực tế của các mô hình câu lạc bộ, nhóm đồng đẳng, hoặc các mô hình can thiệp giảm thiểu tảo hôn tại địa phương.
- Công tác phối hợp liên ngành: Đánh giá sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương và trung ương trong việc thực hiện các mục tiêu đề ra của Đề án.
- Kinh phí thực hiện: Tổng hợp nguồn vốn được bố trí (bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác) cùng tình hình giải ngân, sử dụng kinh phí cho các hoạt động của Đề án.
Đánh giá khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp
Bên cạnh các kết quả đạt được, các đơn vị cần nghiêm túc nhìn nhận và phân tích sâu sắc các khía cạnh sau:
- Khó khăn, tồn tại: Chỉ rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống vẫn còn tồn tại ở một số địa bàn (như hủ tục lạc hậu, nhận thức của người dân, địa hình chia cắt, hoặc thiếu hụt nguồn lực thực hiện).
- Bài học kinh nghiệm: Rút ra các bài học thực tiễn từ quá trình chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện tại cơ sở.
- Đề xuất, kiến nghị: Đưa ra các kiến nghị cụ thể với Chính phủ, Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành liên quan về cơ chế, chính sách, kinh phí và phương thức triển khai trong giai đoạn tiếp theo nhằm nâng cao hiệu quả Đề án.
Đối tượng thực hiện và thời hạn báo cáo
Để đảm bảo tiến độ tổng hợp báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Dân tộc nhấn mạnh các yêu cầu về tổ chức thực hiện:
- Đối tượng áp dụng: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao nhiệm vụ phối hợp thực hiện Đề án và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Thời hạn gửi báo cáo: Các đơn vị cần khẩn trương hoàn thiện và gửi báo cáo về Ủy ban Dân tộc (qua Vụ Hợp tác quốc tế) theo đúng thời gian quy định tại công văn để kịp thời tổng hợp.
- Phương thức gửi: Báo cáo bằng văn bản hành chính đồng thời gửi file mềm qua hệ thống quản lý văn bản hoặc email công vụ để thuận tiện cho công tác tổng hợp số liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2358/UBDT-HTQT | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
Kính gửi:……………………………………………
Thực hiện Quyết định số 2152/QĐ-TTg ngày 18/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án kéo dài thời gian thực hiện Quyết định số 2214/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số” đến năm 2025, ngày 24/10/2023 Ủy ban Dân tộc đã có công văn số 1936/UBDT-HTQT gửi các Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố về việc báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án năm 2023 (công văn số 1936/UBDT-HTQT kèm theo).
Theo đó, hạn gửi báo cáo trước ngày 15/11/2023. Tuy nhiên, đến nay còn một số Bộ, ngành, địa phương chưa gửi báo cáo theo quy định.
Để kịp thời tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Đề án tại các Bộ, ngành, địa phương báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Dân tộc đề nghị Quý cơ quan khẩn trương báo cáo kết quả đánh giá tình hình triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số” năm 2023 của ngành, địa phương mình theo đề cương hướng dẫn và mẫu thống kê đính kèm công văn này.
Báo cáo xin gửi về Ủy ban Dân tộc (Vụ Hợp tác quốc tế) trước ngày 25/12/2023. Địa chỉ: số 349 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội.
Bản mềm gửi trước về địa chỉ email: htqt@cema.gov.vn
Chi tiết xin liên hệ: ông Hoàng Văn Bình, Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Ủy ban Dân tộc; ĐT: 0912164078.
Xin cảm ơn sự quan tâm, phối hợp của Quý Cơ quan.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG BÁO CÁO
Thực hiện Quyết Định số 2152/QĐ-TTg ngày 18/12/2020 của Thủ Tướng Chính Phủ
(Kèm theo Công văn số 2358/UBDT-HTQT ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban Dân tộc)
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI
- (Đối với địa phương) Nêu khái quát đặc điểm tình hình địa phương, trong đó nêu rõ về tình hình vùng dân tộc thiểu số (DTTS).
- Nêu kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai các nội dung của Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 2152.
- (Đối với các Bộ, ngành): Nêu rõ các hoạt động theo trách nhiệm được giao tại Quyết định số 2152.
II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM
Thống kê đã huy động được bao nhiêu tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động đầu tư, hỗ trợ cho phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS&MN. Các hình thức đầu tư, hỗ trợ. Số lượng các công trình, dự án...đã được đầu tư, hỗ trợ. Tổng số nguồn lực tài chính huy động được (quy đổi tiền VN đồng) và tổng số tiền do Bộ, ngành, địa phương đối ứng (nếu có).
Tổng hợp kết quả (theo biểu mẫu đính kèm).
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
- Đánh giá hiệu quả công tác tham mưu cho cấp ủy Đảng, Lãnh đạo đơn vị, chính quyền trong việc thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị xã hội, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
- Đánh giá về hiệu quả, tác động của các công trình, dự án... đối với công tác phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, ổn định chính trị vùng đồng bào DTTS và miền núi.
- Đánh giá về thuận lợi của cơ quan, địa phương trong việc tổ chức, thực hiện.
- Nêu các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Bài học kinh nghiệm chung cho công tác huy động nguồn lực quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội vùng DTTS&MN.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2024
V. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
Ghi chú: Đề nghị báo cáo ngắn gọn, có số liệu minh chứng.
ĐƠN VỊ BÁO CÁO……………
BIỂU THỐNG KÊ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN THEO QĐ 2152 NĂM…….
(Kèm theo báo cáo số…………………………..)
Đơn vị tính: Triệu VN đồng
| STT | Tên chương trình dự án | Tổ chức, cá nhân tài trợ | Thời gian bắt đầu | Thời gian kết thúc | Tổng kinh phí | Vốn tài trợ | Vốn đối ứng | Địa điểm thực hiện | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
| ||||
|
| Ngày tháng năm 2023 | ||||||||
DANH SÁCH
CÁC CƠ QUAN NHẬN CÔNG VĂN
| CÁC BỘ NGÀNH, CƠ QUAN TW: | ||
| 1. | Bộ Ngoại giao |
|
| 2. | Bộ Công an |
|
| 3. | Bộ Quốc phòng |
|
| 4. | Bộ Tài chính |
|
| 5. | Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
|
| 6. | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
| 7. | Bộ Y tế |
|
| 8. | Bộ Giao thông vận tải |
|
| 9. | Bộ Công Thương |
|
| 10. | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
|
| 11. | Bộ Thông tin và Truyền thông |
|
| 12. | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|
| 13. | Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội |
|
| 14. | Bộ Khoa học công nghệ |
|
| 15. | Bộ Xây dựng |
|
| 16. | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
| 17. | Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh |
|
| 18. | Hội Nông dân Việt Nam |
|
| 19. | Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam |
|
| 20. | Liên minh Hợp tác xã Việt Nam |
|
| 21. | Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam |
|
| UBND CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ: | ||
| 22. | Tỉnh An Giang |
|
| 23. | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
| 24. | Tỉnh Bắc Giang |
|
| 25. | Tỉnh Bạc Liêu |
|
| 26. | Tỉnh Bình Dương |
|
| 27. | Tỉnh Bắc Cạn |
|
| 28. | Tỉnh Bình Phước |
|
| 29. | Tỉnh Bình Định |
|
| 30. | Tỉnh Bình Thuận |
|
| 31. | TP Cần Thơ |
|
| 32. | Tỉnh Cao Bằng |
|
| 33. | Tỉnh Cà Mau |
|
| 34. | Tỉnh Đăk Lăk |
|
| 35. | Tỉnh Đăk Nông |
|
| 36. | Tỉnh Điện Biên |
|
| 37. | Tỉnh Đồng Nai |
|
| 38. | Tỉnh Gia Lai |
|
| 39. | Tỉnh Hà Giang |
|
| 40. | Tỉnh Hà Tĩnh |
|
| 41. | Tỉnh Hậu Giang |
|
| 42. | Tỉnh Hòa Bình |
|
| 43. | Tỉnh Khánh Hòa |
|
| 44. | Tỉnh Kiên Giang |
|
| 45. | Tỉnh Kon Tum |
|
| 46. | Tỉnh Lai Châu |
|
| 47. | Tỉnh Lào Cai |
|
| 48. | Tỉnh Lạng Sơn |
|
| 49. | Tỉnh Lâm Đồng |
|
| 50. | Tỉnh Long An |
|
| 51. | Tỉnh Nghệ An |
|
| 52. | Tỉnh Ninh Bình |
|
| 53. | Tỉnh Phú Thọ |
|
| 54. | Tỉnh Phú Yên |
|
| 55. | Tỉnh Quảng Bình |
|
| 56. | Tỉnh Quảng Nam |
|
| 57. | Tỉnh Quảng Ngãi |
|
| 58. | Tỉnh Quảng Ninh |
|
| 59. | Tỉnh Quảng Trị |
|
| 60. | Tỉnh Sóc Trăng |
|
| 61. | Tỉnh Sơn La |
|
| 62. | Tỉnh Tây Ninh |
|
| 63. | Tỉnh Thanh Hoá |
|
| 64. | Tỉnh Thái Nguyên |
|
| 65. | Tỉnh Thừa Thiên-Huế |
|
| 66. | Tỉnh Trà Vinh |
|
| 67. | Tỉnh Tuyên Quang |
|
| 68. | Tỉnh Vĩnh Long |
|
| 69. | Tỉnh Vĩnh Phúc |
|
| 70. | Tỉnh Yên Bái |
|
- 1Quyết định 2214/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 4281/LĐTBXH-KHTC báo cáo triển khai Đề án Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số năm 2014, kế hoạch năm 2015 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 2078/BTTTT-KHTC năm 2023 hướng dẫn thực hiện nội dung "Hỗ trợ thiết lập các điểm hỗ trợ đồng bào Dân tộc thiểu số ứng dụng Công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự", Tiểu dự án 2 Dự án 10 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào Dân tộc thiểu số và miền núi do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1Quyết định 2214/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 4281/LĐTBXH-KHTC báo cáo triển khai Đề án Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số năm 2014, kế hoạch năm 2015 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Quyết định 2152/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Đề án kéo dài thời gian thực hiện Quyết định 2214/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số" đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 2078/BTTTT-KHTC năm 2023 hướng dẫn thực hiện nội dung "Hỗ trợ thiết lập các điểm hỗ trợ đồng bào Dân tộc thiểu số ứng dụng Công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự", Tiểu dự án 2 Dự án 10 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào Dân tộc thiểu số và miền núi do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Công văn 2358/UBDT-HTQT năm 2023 đôn đốc gửi báo cáo tình hình thực hiện Quyết định 2152/QĐ-TTg do Ủy ban Dân tộc ban hành
- Số hiệu: 2358/UBDT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/12/2023
- Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
- Người ký: Y Thông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
