Tổng quan về Công văn 2342/TCHQ-GSQL
Công văn 2342/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập. Văn bản tập trung hướng dẫn các trường hợp doanh nghiệp đưa hàng hóa ra nước ngoài để sửa chữa, bảo hành, tái chế hoặc thực hiện các mục đích tương tự, sau đó nhập khẩu trở lại Việt Nam.
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập
Để đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan được chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể sau:
- Mã loại hình khai báo: Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo đúng mã loại hình trên hệ thống thông quan tự động. Đối với hàng hóa tạm xuất, doanh nghiệp sử dụng mã loại hình tạm xuất tương ứng (ví dụ: G61). Khi tái nhập khẩu hàng hóa về nước, doanh nghiệp phải khai báo theo mã loại hình tái nhập phù hợp (ví dụ: G12 hoặc G51) để hệ thống đối chiếu và quản lý lượng hàng hóa biến động.
- Hồ sơ hải quan yêu cầu: Doanh nghiệp cần chuẩn bị và xuất trình đầy đủ các chứng từ chứng minh mục đích tạm xuất, bao gồm hợp đồng sửa chữa, thỏa thuận bảo hành ký kết với đối tác nước ngoài, hóa đơn dịch vụ (nếu có) và các tài liệu kỹ thuật liên quan để cơ quan hải quan có cơ sở kiểm tra, đối chiếu khi hàng hóa tái nhập.
- Quản lý thời hạn tạm xuất - tái nhập: Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký rõ ràng thời hạn tạm xuất và tái nhập với cơ quan hải quan tại thời điểm làm thủ tục tạm xuất. Trường hợp phát sinh lý do khách quan cần kéo dài thời gian, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin gia hạn và được sự chấp thuận của Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai trước khi thời hạn đã đăng ký ban đầu hết hiệu lực.
Chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập sau khi sửa chữa, bảo hành
Chính sách thuế đối với loại hình này được phân định rõ ràng dựa trên tính chất của việc sửa chữa, bảo hành ở nước ngoài:
- Trường hợp được miễn thuế: Đối với hàng hóa tạm xuất ra nước ngoài để bảo hành theo các điều khoản bảo hành miễn phí quy định tại hợp đồng mua bán thương mại (không phát sinh chi phí sửa chữa và không thay thế linh kiện có tính phí), khi tái nhập khẩu về Việt Nam, hàng hóa đó thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Trường hợp phải chịu thuế: Đối với hàng hóa tạm xuất để sửa chữa, tái chế có phát sinh chi phí sửa chữa hoặc phải trả tiền cho các linh kiện, phụ tùng thay thế (không thuộc diện bảo hành miễn phí), khi tái nhập khẩu, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT.
- Cơ sở và phương pháp tính thuế: Trị giá tính thuế đối với hàng hóa tái nhập trong trường hợp có phát sinh chi phí được xác định là chi phí sửa chữa thực tế, tiền công thuê sửa chữa, trị giá của linh kiện thay thế do phía đối tác nước ngoài cung cấp và các chi phí phát sinh khác để đưa hàng hóa về đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Doanh nghiệp không phải nộp thuế trên toàn bộ trị giá gốc của hàng hóa mà chỉ nộp trên phần giá trị gia tăng phát sinh tại nước ngoài.
Công tác kiểm tra, giám sát hải quan và xử lý vi phạm
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công tác kiểm tra, giám sát nhằm phòng ngừa các hành vi gian lận:
- Kiểm tra tính đồng nhất của hàng hóa: Công chức hải quan có nhiệm vụ đối chiếu chặt chẽ thông tin hàng hóa lúc tái nhập so với thông tin đã ghi nhận lúc tạm xuất (như chủng loại, ký mã hiệu, số khung, số máy, thông số kỹ thuật). Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ về việc tráo đổi hàng hóa hoặc thay thế toàn bộ hàng hóa mới không đúng quy định, cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra thực tế hoặc trưng cầu giám định độc lập.
- Xử lý các trường hợp quá thời hạn quy định: Nếu quá thời hạn tạm xuất đã đăng ký (bao gồm cả thời gian gia hạn được chấp thuận) mà doanh nghiệp chưa làm thủ tục tái nhập hoặc không chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định, cơ quan hải quan sẽ tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt theo quy định của pháp luật hải quan và thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2342/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh An Giang
Trả lời công văn số 405/HQAG-NV ngày 27/04/2011 của Cục Hải quan tỉnh An Giang về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Trên cơ sở nội dung quy định tại Điều 14 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ và Điều 48 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan đồng ý để công ty TNHH Toàn Khánh làm thủ tục tái nhập tàu bơm cát nguyên chiếc và phụ kiện đồng bộ của tàu bơm cát (tạm xuất theo tờ khai số 07 XK/XTN/B452 ngày 16/10/2009 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Xa Mát - Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh) tại cửa khẩu Vĩnh Xương.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh An Giang chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu Vĩnh Xương thực hiện thủ tục tái nhập tàu bơm cát nguyên chiếc và phụ kiện đồng bộ của tàu bơm cát theo quy định, phối hợp chặt chẽ với Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh để thực hiện thanh khoản tờ khai tạm xuất đối với tàu bơm cát dạng tháo rời và phụ kiện đồng bộ của tàu bơm cát.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh An Giang biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 469/GSQL-GQ3 về hàng tạm xuất - tái nhập do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1235/GSQL-GQ3 năm 2013 hàng tạm xuất - tái nhập do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 2342/TCHQ-GSQL về hàng tạm xuất, tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2342/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
