Giới thiệu về Công văn 1235/GSQL-GQ3 năm 2013
Công văn 1235/GSQL-GQ3 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa theo hình thức tạm xuất - tái nhập. Văn bản này hướng đến việc thống nhất quy trình quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đồng thời đảm bảo hiệu quả giám sát của cơ quan hải quan.
Các nội dung cốt lõi về quản lý hàng tạm xuất - tái nhập
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các quy định và thủ tục hải quan liên quan đến loại hình hàng hóa tạm xuất - tái nhập với các nội dung trọng tâm sau:
- Đối tượng và mục đích áp dụng: Áp dụng đối với hàng hóa tạm xuất - tái nhập phục vụ các mục đích như sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành, thử nghiệm, thuê, mượn hoặc trưng bày triển lãm ở nước ngoài.
- Thủ tục hải quan khi tạm xuất: Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo đầy đủ, chính xác thông tin hàng hóa trên tờ khai hải quan. Trong đó, phải xác định rõ thời hạn tạm xuất và cam kết tái nhập hàng hóa về Việt Nam đúng thời hạn đã đăng ký với cơ quan hải quan.
- Thủ tục hải quan khi tái nhập: Khi hàng hóa được tái nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình tờ khai hải quan tạm xuất đối ứng trước đó. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin về chủng loại, số lượng, ký mã hiệu và tình trạng hàng hóa để đảm bảo tính đồng nhất của lô hàng.
- Chính sách thuế đối với hàng tạm xuất - tái nhập: Hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa trong thời hạn tạm xuất - tái nhập. Đối với hàng hóa tái nhập khẩu sau khi sửa chữa, bảo dưỡng ở nước ngoài, việc tính thuế được thực hiện trên cơ sở trị giá gia tăng (chi phí sửa chữa, linh kiện thay thế) theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Xử lý các trường hợp quá hạn: Quy định biện pháp xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp không thực hiện tái nhập hàng hóa đúng thời hạn cam kết, bao gồm việc chuyển đổi loại hình tờ khai, áp dụng các chính sách thuế phát sinh và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Ý nghĩa và vai trò của văn bản trong thực tiễn
Công văn 1235/GSQL-GQ3 đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các Chi cục Hải quan địa phương áp dụng đồng bộ quy trình kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa tạm xuất - tái nhập. Việc hướng dẫn rõ ràng các bước thủ tục và chính sách thuế giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch sản xuất, kinh doanh, giảm thiểu rủi ro pháp lý và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa tại cửa khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1235/GSQL-GQ3 | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh; |
Trả lời công văn số 4215/HQHCM-GSQL ngày 26/11/2013 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về việc nêu tại trích yếu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 18/11/2012, Tổng cục Hải quan ban hành công văn số 6902/TCHQ-GSQL về việc tạm xuất - tái nhập giàn khoan Trident 16 (bao gồm trạm hệ thống thiết bị chuyên dụng đo thông số Karota khí, hộp đựng màn hình vi tính và dây cáp bằng đồng) của Công ty TNHH MTV Địa vật lý giếng khoan Dầu khí tạm xuất theo tờ khai hải quan số 01/XTA01 ngày 06/12/2012, số 06/XTA01 ngày 20/3/2013 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn Khu vực 4 và Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất - Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, theo báo cáo của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 4215/HQHCM-GSQL dẫn trên thì toàn bộ giàn khoan Trident 16 (bao gồm cả các thiết bị thuộc 02 tờ khai tạm xuất nêu trên) đã di chuyển bằng đường biển về địa phận thành phố Hải Phòng, ngoài khơi thềm lục địa Việt Nam, để thực hiện cho chiến dịch khoan của khách hàng PVEP POC North tại lô HRN-1X.
Vì vậy, Cục Giám sát quản lý đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và Cục Hải quan thành phố Hải Phòng thực hiện nội dung công văn số 6902/TCHQ-GSQL ngày 18/11/2012, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng thực hiện những công việc của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được nêu tại công văn số 6902/TCHQ-GSQL nêu trên.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2342/TCHQ-GSQL về hàng tạm xuất, tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5849/TCHQ-GSQL về thủ tục đối với hàng hóa tạm xuất – tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 469/GSQL-GQ3 về hàng tạm xuất - tái nhập do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 418/GSQL-GQ3 năm 2014 về tạm xuất - tái nhập 01 máy tạo nhịp - khử rung tim sang Singapore để hiệu chuẩn định kỳ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 2342/TCHQ-GSQL về hàng tạm xuất, tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5849/TCHQ-GSQL về thủ tục đối với hàng hóa tạm xuất – tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 469/GSQL-GQ3 về hàng tạm xuất - tái nhập do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 6902/TCHQ-GSQL năm 2013 hàng tạm xuất - tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 418/GSQL-GQ3 năm 2014 về tạm xuất - tái nhập 01 máy tạo nhịp - khử rung tim sang Singapore để hiệu chuẩn định kỳ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1235/GSQL-GQ3 năm 2013 hàng tạm xuất - tái nhập do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1235/GSQL-GQ3
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/12/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
