Giới thiệu chung về Công văn 2286/TCT-CS
Công văn 2286/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất phương án thực hiện chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) trên phạm vi cả nước. Văn bản hướng đến việc làm rõ các quy định pháp lý, hỗ trợ người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt
Nội dung của Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, cụ thể bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ dựa trên mục đích sử dụng, đặc tính kỹ thuật và quy chuẩn quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Điều này giúp doanh nghiệp tránh nhầm lẫn trong việc kê khai đối với các mặt hàng nhạy cảm hoặc có tính chất lưỡng dụng.
- Căn cứ và giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt: Quy định rõ phương pháp xác định giá làm căn cứ tính thuế TTĐB đối với từng trường hợp cụ thể như hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa chịu thuế ở nhiều khâu. Giá tính thuế được xác định là giá bán chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng.
- Khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào: Làm rõ điều kiện, nguyên tắc và hồ sơ thủ tục để doanh nghiệp được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu hoặc khâu nguyên liệu mua vào trực tiếp sản xuất. Việc khấu trừ phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Thuế suất áp dụng: Nhắc nhở các đơn vị thực hiện rà soát và áp dụng đúng biểu thuế suất thuế TTĐB đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể, đảm bảo tính đồng bộ với các văn bản quy phạm pháp luật cao hơn.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp
Để đảm bảo việc tuân thủ chính sách thuế đạt hiệu quả cao nhất, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo và lưu ý quan trọng:
- Đối với người nộp thuế: Cần chủ động rà soát quy trình sản xuất, kinh doanh, đối chiếu các danh mục hàng hóa thực tế của đơn vị với hướng dẫn tại Công văn để thực hiện kê khai, nộp thuế đúng thời hạn và đúng hàm lượng quy định.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung hướng dẫn đến từng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý; đồng thời đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế TTĐB nhằm ngăn ngừa các hành vi gian lận, trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2286/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2060/CT-TTHT ngày 19/04/2011 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về đề nghị hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng thẻ hội viên sân gôn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế TTĐB:
Căn cứ quy định tại Khoản 2.đ Điều 2 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 được Quốc hội kỳ họp thứ 4, khóa XII thông qua ngày 14/11/2008 quy định: “Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn” thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB;
Tại điểm 9.a Điều 5 Thông tư số 64/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế đối với kinh doanh golf:
“Đối với kinh doanh gôn là doanh thu chưa có thuế GTGT về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền phí chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinh doanh gôn (gồm cả tiền phí bảo dưỡng sân cỏ) và tiền ký quỹ (nếu có)… Trường hợp cơ sở kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.”
Theo hướng dẫn trên, trường hợp cơ sở kinh doanh sân gôn có thu 10% phí quản lý trên số tiền chuyển nhượng thẻ hội viên sân gôn của hội viên (như Cục thuế tỉnh Quảng Nam nêu tại công văn số 2060/CT-TTHT ngày 19/04/2011) thì khoản phí này không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Về thuế TNCN đối với chuyển nhượng thẻ hội viên sân golf của cá nhân, Tổng cục Thuế sẽ có văn bản hướng dẫn sau.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2690/VPCP-KTTH về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn số 1909/TCT-CS về việc chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá Craven A do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 2411/TCT-CS về việc giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 410/TCT-DNNN chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với bia hơi do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2690/VPCP-KTTH về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn số 1909/TCT-CS về việc chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá Craven A do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 2411/TCT-CS về việc giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 64/2008/TT-BTC sửa đổi Thông tư 67/2004/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 6Công văn 410/TCT-DNNN chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với bia hơi do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2286/TCT-CS về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2286/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/07/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
