Giới thiệu về Công văn 227/GSQL-TH
Công văn 227/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm đảm bảo việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) được thực hiện thống nhất, đúng quy định.
Hướng dẫn xử lý vướng mắc về hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing)
Hóa đơn bên thứ ba là một trong những nội dung thường phát sinh vướng mắc nhất đối với C/O mẫu E. Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể để thống nhất thực hiện:
- Yêu cầu tích chọn ô số 13: Đối với các lô hàng có hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (nằm ngoài quốc gia thành viên xuất khẩu và nhập khẩu), ô số 13 "Third Party Invoicing" trên C/O mẫu E bắt buộc phải được tích chọn.
- Khai báo thông tin tại ô số 7: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ ràng tại ô số 7 của C/O mẫu E.
- Khai báo thông tin tại ô số 10: Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được thể hiện chính xác tại ô số 10. Trường hợp tại thời điểm cấp C/O mẫu E chưa có số hóa đơn bên thứ ba, việc xử lý phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các thỏa thuận và quy tắc xuất xứ của ACFTA.
Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu E
Để tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa và tránh gây khó khăn không cần thiết cho doanh nghiệp, Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn cách xử lý đối với các khác biệt nhỏ không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ:
- Khác biệt về mô tả hàng hóa: Sự khác biệt nhỏ trong cách mô tả hàng hóa giữa C/O mẫu E và các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan (như tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn) được chấp nhận nếu sự khác biệt này không làm thay đổi bản chất, mã HS và xuất xứ thực tế của hàng hóa nhập khẩu.
- Lỗi chính tả và lỗi đánh máy: Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc viết tắt mang tính chất kỹ thuật, không làm thay đổi các thông tin cốt lõi về xuất xứ và định danh hàng hóa, sẽ không bị coi là lý do để bác bỏ C/O mẫu E.
- Sự chênh lệch về trọng lượng: Sự chênh lệch nhỏ về trọng lượng ghi trên C/O mẫu E so với trọng lượng thực tế cân được tại cửa khẩu (nằm trong phạm vi dung sai cho phép của ngành hàng) vẫn được xem xét chấp nhận.
Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O mẫu E
Công văn nhấn mạnh việc tăng cường kiểm tra tính xác thực của C/O mẫu E thông qua các biện pháp nghiệp vụ:
- Đối chiếu mẫu chữ ký và con dấu: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu trực tiếp chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu E với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan thông báo và cập nhật trên hệ thống.
- Tra cứu thông tin điện tử: Khuyến khích việc tra cứu, xác minh thông tin C/O mẫu E trên các trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan có thẩm quyền cấp của nước xuất khẩu để nhanh chóng xác định tính hợp lệ của chứng từ trước khi thông quan.
Quy trình xác minh C/O mẫu E khi có nghi ngờ
Trong trường hợp phát hiện các nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O mẫu E hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan thực hiện theo quy trình sau:
- Giải tỏa hàng hóa theo thuế suất thông thường: Cơ quan hải quan tiến hành thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp theo mức thuế suất MFN hoặc thuế suất thông thường. Doanh nghiệp phải nộp bảo lãnh thuế hoặc đóng thuế theo mức thuế suất chưa ưu đãi trong thời gian chờ kết quả xác minh chính thức.
- Gửi yêu cầu xác minh: Cục Giám sát quản lý về Hải quan sẽ làm đầu mối gửi văn bản yêu cầu xác minh thông tin đến cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Thời hạn phản hồi xác minh: Việc xác minh phải được thực hiện trong thời hạn quy định của Hiệp định ACFTA. Nếu quá thời hạn quy định mà không nhận được phản hồi hoặc nội dung phản hồi không rõ ràng, cơ quan hải quan có quyền từ chối áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với lô hàng đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 227/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TM Văn Hoa |
Tiếp theo công văn số 35/GSQL-TH ngày 17/01/2013 của Cục Giám sát quản lý về Hải quan; trên cơ sở báo cáo của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về vụ việc nêu tại công văn số 12/CV-VH 2012 ngày 17/12/2012 của Công ty TNHH TM Văn Hoa, Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời Công ty như sau:
1. Tại thời điểm đăng ký tờ khai số 9534/NKD ngày 6/6/2008, 8660/NKD ngày 23/5/2008, 1329/NKD ngày 22/1/2008, 4328/NKD ngày 15/3/2008, 1351/NKD ngày 22/01/2008 và 10859/NKD ngày 1/7/2008, doanh nghiệp nộp C/O mẫu E phải chịu điều chỉnh của Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/5/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương). Tại thời điểm này chưa có quy định về việc chấp nhận C/O mẫu E trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi công ty đặt ngoài khu vực thương mại tự do ACFTA. Theo đó, C/O mẫu E của Công ty không được chấp nhận để hưởng ưu đãi thuế ACFTA.
2. Tại Khoản 3 Điều 110 Luật Quản lý, ngày 29/11/2006 quy định: "Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận vào ngân sách nhà nước". Theo đó, việc Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh thực hiện ấn định thuế và truy thu thuế đối với tờ khai hải quan số 9534/NKD ngày 6/6/2008, 8660/NKD ngày 23/5/2008, 1329/NKD ngày 22/1/2008, 4328/NKD ngày 15/3/2008, 1351/NKD ngày 22/01/2008 và 10859/NKD ngày 1/7/2008 là đúng quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 896/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 164/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 165/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 232/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 233/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 234/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 268/GSQL-TH vướng mắc về C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 290/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Quyết định 12/2007/QĐ-BTM về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Thương Mại ban hành
- 3Công văn 35/GSQL-TH xác minh chữ ký mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 896/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 164/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 165/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 232/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 233/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 234/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 268/GSQL-TH vướng mắc về C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 290/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 227/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 227/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/03/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra