Tổng quan về Công văn 2255/TCHQ-TXNK
Công văn 2255/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc tính và xử lý tiền phạt chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này nhằm thống nhất thực hiện các quy định của Luật Quản lý thuế, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình đôn đốc, thu hồi nợ thuế và áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính thuế đối với người nộp thuế.
Các nội dung trọng tâm về phạt chậm nộp thuế
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được đề cập trong văn bản nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong hệ thống hải quan toàn quốc:
1. Nguyên tắc xác định thời điểm và thời gian tính tiền chậm nộp
- Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định cho đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Đối với các trường hợp ấn định thuế hoặc phát hiện gian lận thuế qua công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan, thời điểm tính tiền chậm nộp được xác định từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng hóa cho đến ngày thực nộp thuế.
2. Mức tính tiền chậm nộp thuế
- Mức tiền chậm nộp được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm quy định tại Luật Quản lý thuế hiện hành (thông thường là 0,03% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp).
- Công thức xác định số tiền chậm nộp: Số tiền chậm nộp bằng (=) Số tiền thuế chậm nộp nhân (x) Tỷ lệ phần trăm phạt chậm nộp nhân (x) Số ngày chậm nộp thuế thực tế.
3. Các trường hợp miễn, giảm hoặc không tính tiền chậm nộp
- Người nộp thuế gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác dẫn đến không thể nộp thuế đúng hạn được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, phòng chống dịch bệnh khẩn cấp được áp dụng các cơ chế ưu đãi không tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ phê duyệt ngân sách nhà nước.
- Các vướng mắc phát sinh do lỗi hệ thống thông tin của cơ quan hải quan hoặc kho bạc nhà nước dẫn đến việc truyền nhận dữ liệu nộp thuế bị chậm trễ sẽ không bị tính phạt chậm nộp đối với doanh nghiệp.
4. Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm rà soát, đối chiếu dữ liệu trên hệ thống kế toán thuế tập trung để xác định chính xác số tiền thuế nợ đọng và số ngày chậm nộp của từng doanh nghiệp.
- Thực hiện thông báo kịp thời cho doanh nghiệp về nghĩa vụ thuế và tiền chậm nộp phát sinh, tránh tình trạng nợ đọng kéo dài dẫn đến việc phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế hóa đơn hoặc dừng thủ tục hải quan.
- Phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng thương mại đã ký kết thỏa thuận phối hợp thu để cập nhật nhanh chóng, chính xác ngày nộp tiền thực tế của doanh nghiệp vào hệ thống của hải quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2255/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các chi cục hải quan giải quyết nhanh chóng các hồ sơ nợ thuế, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trong các trường hợp chậm nộp do nguyên nhân khách quan. Việc áp dụng đúng quy định về phạt chậm nộp giúp nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước một cách minh bạch, công bằng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2255/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 730/HQHCM-TXNK ngày 14/03/2012 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc xử lý nợ phạt chậm nộp thuế; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại Thông tư 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 trước đây và nay là Thông tư 77/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xử lý nợ đọng thuế thì số tiền phạt chậm nộp thuế của Chi nhánh Công ty TNHH nhà nước MTV Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí phát sinh do chậm nộp thuế giá trị gia tăng. Vì vậy, khoản nợ phạt chậm nộp thuế nêu trên không thuộc đối tượng được miễn, xóa tiền phạt chậm nộp thuế, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh đôn đốc doanh nghiệp nộp đủ tiền phạt chậm nộp vào NSNN theo quy định.
2. Tra cứu trên hệ thống KT559 ngày 25/12/2012 tại Tổng cục Hải quan thì Chi nhánh Công ty TNHH nhà nước MTV Tổng Công ty thăm dò khai thác dầu khí có mã số thuế 0305020723 (như báo cáo của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 730/HQHCM-TXNK ngày 14/03/2012) không có số tiền phạt chậm nộp thuế GTGT 7.894.860.210 đồng của các tờ khai nhập khẩu từ năm 1999- 2000. Đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra, rà soát xác định chính xác số tiền phạt chậm nộp thuế phải nộp, cập nhật đầy đủ số nợ phạt chậm nộp của từng tờ khai vào hệ thống KT559.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 77/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành biện pháp xử lý nợ đọng thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5961/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7090/TCHQ-TXNK về miễn phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 202/TCHQ-TXNK xử lý phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2255/TCHQ-TXNK về phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2255/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/05/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
