Giới thiệu chung về Công văn 2252/BKHCN-VCLCS
Công văn 2252/BKHCN-VCLCS được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm mục đích triển khai các giải pháp cụ thể để cải thiện chỉ số Đổi mới sáng tạo (GII) của Việt Nam theo định hướng tại Nghị quyết 19-2017/NQ-CP của Chính phủ. Văn bản tập trung vào việc thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) trong khu vực doanh nghiệp, coi đây là nhân tố quyết định để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Phần chi R&D do doanh nghiệp thực hiện (% GDP)
Chỉ số này phản ánh mức độ chủ động và năng lực của khu vực doanh nghiệp trong việc trực tiếp tiến hành các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ mới. Để cải thiện chỉ số này, công văn định hướng các nội dung trọng tâm sau:
- Khuyến khích doanh nghiệp thành lập tổ chức R&D: Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, đặc biệt là các tập đoàn, tổng công ty lớn, thành lập các viện nghiên cứu, trung tâm R&D hoặc phòng thí nghiệm chuyên biệt ngay trong cấu trúc doanh nghiệp.
- Tăng cường đầu tư ngân sách cho nghiên cứu ứng dụng: Khuyến khích doanh nghiệp phân bổ tỷ lệ doanh thu hợp lý cho hoạt động tự nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng, thử nghiệm công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất nhằm nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm.
- Hỗ trợ từ quỹ phát triển khoa học công nghệ: Hướng dẫn doanh nghiệp trích lập và sử dụng hiệu quả Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để phục vụ trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu thực tiễn, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Xây dựng cơ chế liên kết: Thúc đẩy sự hợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp với các viện nghiên cứu, trường đại học để thực hiện các dự án R&D mang tính ứng dụng cao, giải quyết trực tiếp các bài toán kỹ thuật của sản xuất kinh doanh.
Phần chi R&D do doanh nghiệp trang trải (% tổng chi cho R&D)
Khác với chỉ số thực hiện, chỉ số này đo lường nguồn tài chính mà doanh nghiệp tự bỏ ra để tài trợ cho các hoạt động R&D (bao gồm cả việc tự thực hiện hoặc thuê bên ngoài thực hiện) so với tổng chi tiêu R&D của toàn quốc gia. Đây là thước đo quan trọng thể hiện vai trò dẫn dắt tài chính của khối tư nhân đối với khoa học công nghệ. Các giải pháp cốt lõi bao gồm:
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư: Giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước đối với các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, chuyển dịch mạnh mẽ sang nguồn vốn tự có của doanh nghiệp và các quỹ đầu tư mạo hiểm.
- Chính sách ưu đãi thuế và tài chính: Đề xuất và thực hiện các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu đối với máy móc thiết bị phục vụ R&D nhằm giảm bớt gánh nặng chi phí, kích thích doanh nghiệp tăng chi tiêu cho khoa học công nghệ.
- Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) chất lượng cao: Khuyến khích các doanh nghiệp FDI dịch chuyển các hoạt động nghiên cứu và phát triển sang Việt Nam, đồng thời tạo điều kiện để doanh nghiệp trong nước tham gia vào chuỗi cung ứng R&D toàn cầu.
- Nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ: Bảo hộ nghiêm ngặt quyền sở hữu trí tuệ để doanh nghiệp yên tâm đầu tư tài chính cho R&D, đảm bảo họ có thể thu hồi vốn và đạt lợi nhuận từ các phát minh, sáng chế độc quyền.
Ý nghĩa và định hướng triển khai thực hiện
Việc tập trung cải thiện hai chỉ số về chi R&D của doanh nghiệp không chỉ giúp nâng cao thứ hạng GII của Việt Nam mà còn tạo nền tảng vững chắc cho cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Bộ Khoa học và Công nghệ yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ với cộng đồng doanh nghiệp để tháo gỡ các rào cản pháp lý, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong việc tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước, đồng thời thường xuyên theo dõi, đánh giá và báo cáo kịp thời kết quả thực hiện chỉ tiêu được giao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KHOA HỌC VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2252/BKHCN-VCLCS | Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Ủy ban Nhân dân tỉnh Điện Biên
Ngày 15/6/2017, Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) và các tổ chức đồng tác giả đã công bố Báo cáo chỉ số Đổi mới sáng tạo (Global Innovation Index - GII) năm 2017. Theo đó, Việt Nam được cải thiện đáng kể về điểm số và thứ hạng (xếp hạng 47, tăng 12 bậc so với năm 2016). Tuy nhiên, vẫn còn một số chỉ số không có dữ liệu hoặc dữ liệu không được cập nhật, đồng thời nhiều chỉ số chưa được cải thiện về điểm số và thứ hạng.
Bộ Khoa học và Công nghệ kính gửi Quý cơ quan kết quả các Chỉ số GII năm 2017 do Tổ chức WIPO công bố - theo danh mục các chỉ số mà Quý cơ quan đã được Chính phủ phân công chủ trì cải thiện tại Phụ lục IV, Nghị quyết 19-2017/NQ-CP.
Để tiếp tục cải thiện Chỉ số GII năm 2018 và các năm tiếp theo, kính đề nghị các địa phương:
1. Rà soát, đánh giá hiện trạng của địa phương theo các chỉ số đã được Chính phủ phân công các địa phương phối hợp thực hiện;
2. Chủ động, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan xây dựng và thực hiện các giải pháp cải thiện các chỉ số tại địa phương (duy trì, phát huy các chỉ số có điểm số và thứ hạng tốt, đồng thời tập trung cải thiện các chỉ số có điểm và thứ hạng thấp hoặc có xu hướng giảm).
Trong quá trình triển khai nhiệm vụ, kính đề nghị các địa phương phối hợp chặt chẽ với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, cơ quan có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ đã được Chính phủ phân công tại Nghị quyết 19-2017/NQ-CP.
Các thông tin từ Bộ Khoa học và Công nghệ xin liên hệ:
Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN.
Địa chỉ: 38 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội. ĐT: 0243.8265454/0912772494
Email: nistpass@most.gov.vn.
Trân trọng cảm ơn.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC:
CÁC CHỈ SỐ DO CHÍNH PHỦ PHÂN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG PHỐI HỢP VỚI CÁC BỘ, CƠ QUAN ĐỂ CẢI THIỆN
| Mã | Chỉ số GII Việt Nam 2017 | 2015 | 2016 | 2017 | Ghi chú | Kiến nghị | |||
| Điểm số | Xếp hạng | Điểm số | Xếp hạng | Điểm số | Xếp hạng | ||||
|
| Chỉ số địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an để cải thiện | ||||||||
| 1.1.1 | Đảm bảo ổn định và an ninh chính trị | 69.7 | 53 | 62.8 | 66 | 64.1 | 59 | Điểm số và thứ hạng cải thiện | Cần tiếp tục phát huy |
|
| Chỉ số địa phương có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Chính phủ để cải thiện | ||||||||
| 1.1.2 | Nâng cao Hiệu lực chính phủ | 33.3 | 86 | 37.3 | 72 | 44.1 | 68 | Điểm số và thứ hạng có xu hướng cải thiện | Cần tiếp tục phát huy |
|
| Chỉ số địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp để cải thiện | ||||||||
| 1.2.1 | Cải thiện chất lượng các quy định pháp luật | 30.4 | 113 | 30.1 | 103 | 29.4 | 100 | Điểm số và thứ hạng thấp | Cần tập trung cải thiện |
|
| Chỉ số địa phương có trách nhiệm phối hợp với Tòa án Nhân dân Tối cao để cải thiện | ||||||||
| 1.3.2 | Tạo thuận lợi trong giải quyết phá sản doanh nghiệp | 41.3 | 96 | 35.8 | 103 | 35.1 | 105 | Điểm số và thứ hạng thấp | Cần tập trung cải thiện |
|
| Chỉ số địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính và Bảo hiểm xã hội Việt Nam để cải thiện | ||||||||
| 1.3.3 | Tạo thuận lợi trong nộp thuế và BHXH | 43.6 | 131 o | 45.4 | 115 o | 49.4 | 115 ο | Điểm số và thứ hạng thấp | Cần tập trung cải thiện |
|
| Các chỉ số địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo để cải thiện | ||||||||
| 2.1.1 | Chi tiêu cho giáo dục, %GDP | 6.3 | 24 ● | 6.3 | 21 ● | 5.7 | 26 ● | Điểm số và thứ hạng tốt nhưng có xu hướng giảm | Cần có giải pháp cải thiện |
| 2.1.2 | Chi công/1 học sinh trung học, %GDP theo đầu người | n/a | n/a | n/a | n/a | n/a | n/a | Chưa có dữ liệu | Cần thống kê, thu thập dữ liệu |
| 2.1.3 | Số năm đi học kỳ vọng | n/a | n/a | n/a | n/a | n/a | n/a | Chưa có dữ liệu | Cần thống kê, thu thập dữ liệu |
| 2.1.4 | Điểm PISA về đọc, toán và khoa học | n/a | n/a | n/a | n/a | 502 | 20 |
| Cần tiếp tục phát huy |
| 2.1.5 | Tỷ lệ học sinh/giáo viên, trung học | n/a | n/a | n/a | n/a | n/a | n/a | Chưa có dữ liệu | Cần thống kê, thu thập dữ liệu |
| 2.2.1 | Tỷ lệ tuyển sinh đại học | 24.6 | 86 | 30.5 | 76 | 28.8 | 82 | Điểm số và thứ hạng giảm so với 2016 | Cần có giải pháp cải thiện |
| 2.2.2 | Sinh viên tốt nghiệp ngành khoa học và kỹ thuật | 24 | 29 | 22.4 | 39 | 22.4 | 40 | Thứ hạng giảm so với 2016 | Cần có giải pháp cải thiện |
| 5.2.1 | Hợp tác đại học - doanh nghiệp | 37.8 | 89 | 37.8 | 86 | 38.9 | 76 | Có xu hướng cải thiện | Cần tiếp tục phát huy |
|
| Các chỉ số địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ để cải thiện | ||||||||
| 2.3.1 | Nhà nghiên cứu, FTE (% 1 triệu dân) | n/a | n/a | n/a | n/a | 674.8 | 58 |
| Cần có giải pháp cải thiện |
| 2.3.2 | Tổng chi cho R&D (GERD), %GDP | 0.2 | 90 | 0.2 | 89 | 0.4 | 73 | Có xu hướng cải thiện | Cần tiếp tục phát huy |
| 3.3.3 | Số chứng chỉ ISO 14001/tỷ PPP GDP | 1.9 | 48 | 1.6 | 50 | 2.2 | 47 | Có xu hướng cải thiện | Cần tiếp tục phát huy |
| 5.1.3 | Phần chi R&D do doanh nghiệp thực hiện (% GDP) | 0 | 71 | 0 | 68 | 0.2 | 52 | Có xu hướng cải thiện | Cần tiếp tục phát huy |
| 5.1.4 | Phần chi R&D do doanh nghiệp trang trải (% tổng chi cho R&D) | 28.4 | 53 | 28.4 | 54 | 40 | 36 | Có xu hướng cải thiện | Cần tiếp tục phát huy |
| 5.3.2 | Nhập khẩu công nghệ cao (% tổng thương mại) | 22 | 4 ● | 19.8 | 6 ● | 22.6 | 3 ● | Có xu hướng cải thiện | Cần tiếp tục phát huy |
| 6.2.4 | Số chứng chỉ ISO 9001, trên 1 tỷ $PPP GDP | 12 | 33 ● | 7.4 | 47 | 7.5 | 48 | Chưa có cải thiện về điểm số và thứ hạng so với 2016 | Cần có giải pháp cải thiện |
| 6.2.5 | Sản lượng ngành công nghệ cao và công nghệ trung bình cao (% tổng sản lượng sản xuất) | 0.26 | 44 | 0.26 | 48 | 0.3 | 46 | Cải thiện điểm số và thứ hạng so với 2016 | Cần có giải pháp cải thiện |
| 6.3.2 | Xuất khẩu công nghệ cao (% tổng giao dịch thương mại) | 23.6 | 1 ● | 22.5 | 4 ● | 26.8 | 4 ● | Điểm số và thứ hạng cao | Cần tiếp tục phát huy |
|
| Các chỉ số địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông để cải thiện | ||||||||
| 3.1.3 | Dịch vụ trực tuyến của chính phủ | 41.7 | 79 | 41.7 | 78 | 57.2 | 72 | Có xu hướng cải thiện | Cần tiếp tục phát huy |
| 3.1.4 | Mức tham gia trực tuyến (online e- participation) | 49 | 64 | 49 | 64 | 69.5 | 43 | Điểm số và thứ hạng có cải thiện mạnh so với 2016 | Cần tiếp tục phát huy |
|
| Các chỉ số địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công thương để cải thiện | ||||||||
| 3.2.1 | Sản lượng điện | 1383.9 | 89 | 1416 | 87 | 1553 | 84 | Có xu hướng cải thiện | Cần tiếp tục phát huy |
| 4.3.2 | Mức độ cạnh tranh trong nước | 68.7 | 63 | 67.3 | 69 | 65.9 | 77 | Điểm số và thứ hạng có xu hướng giảm | Cần có giải pháp cải thiện |
| 4.3.2 | Quy mô thị trường nội địa | Không sử dụng chỉ số này | 512.6 | 35 ● | 594.9 | 34 | Có xu hướng cải thiện | Cần tiếp tục phát huy | |
| 5.2.2 | Quy mô phát triển cụm công nghiệp | 46 1 | 72 | 47 | 56 | 47.5 | 50 | Có xu hướng cải thiện | Cần tiếp tục phát huy |
|
| Các chỉ số địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường để cải thiện | ||||||||
| 3.3.1 | GDP/đơn vị năng lượng sử dụng | 6 | 91 | 6.8 | 77 | 7.1 | 84 | Điểm số và thứ hạng giảm so với năm 2016 | Cần có giải pháp cải thiện |
| 3.3.2 | Kết quả về môi trường | 38.2 | 113 ο | 58.5 | 104 | 58.5 | 102 | Thứ hạng thấp | Cần tập trung cải thiện |
|
| Các chỉ số địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội để cải thiện | ||||||||
| 1.2.3 | Chi phí sa thải nhân công | 24.6 | 109 | 24.6 | 101 | 24.6 | 101 | Điểm số và thứ hạng thấp | Cần tập trung cải thiện |
| 5.1.1 | Việc làm trong các ngành dịch vụ thâm dụng tri thức (% tổng việc làm) | 10 | 101 o | 10.3 | 94 o | 10.8 | 94 o | ||
| 5.1.2 | Doanh nghiệp có đào tạo chính thức (% doanh nghiệp nói chung) | 43.5 | 38 | 43.5 | 31 | 22.2 | 69 | Điểm số và thứ hạng giảm mạnh so với 2016 | Cần tập trung cải thiện |
| 5.1.5 | Lao động nữ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao (% tổng lao động) | 6.2 | 73 o | 6.6 | 74 o | 7.4 | 72 | Điểm số và thứ hạng ở vị trí thấp | Cần tập trung cải thiện |
|
| Các chỉ số địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ tài chính để cải thiện | ||||||||
| 3.2.2 | Hiệu quả logistics | 50.7 | 46 | 50.1 | 46 | 42.2 | 63 | Điểm số và thứ hạng giảm mạnh so với 2016 | Cần tập trung cải thiện |
| 4.3.1 | Mức thuế quan áp dụng, bình quân gia quyền/ tất cả các sản phẩm (%) | 5.7 | 88 | 3.5 | 63 | 3.1 | 69 | Điểm số và thứ hạng giảm so với 2016 | Cần tập trung cải thiện |
|
| Các chỉ số địa phương có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để cải thiện | ||||||||
| 4.1.3 | Vay tài chính vi mô, % GDP | 3.4 | 16 ● | 0.4 | 37 | 3.5 | 12 ● | Điểm số và thứ hạng có xu hướng cải thiện | Cần tiếp tục phát huy |
|
| Các chỉ số địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để cải thiện | ||||||||
| 1.3.1 | Tạo điều kiện thuận lợi cho khởi sự kinh doanh | 77.7 | 102 | 81.3 | 88 | 81.8 | 92 | Thứ hạng ở vị trí thấp và giảm so với năm 2016 | Cần tập trung cải thiện |
| 4.2.1 | Bảo vệ các nhà đầu tư thiểu số | 46.7 | 102 | 45 | 97 | 53.3 | 80 | Điểm số và thứ hạng có xu hướng tăng | Cần tiếp tục phát huy |
| 5.3.4 | Dòng vốn ròng đầu tư trực tiếp nước ngoài (%GDP) | 5.2 | 32 ● | 4.9 | 29 ● | 5.4 | 26 ● | Điểm số và thứ hạng tốt; có xu hướng liên tục cải thiện | Cần tiếp tục phát huy |
| 6.2.2 | Mật độ doanh nghiệp mới | n/a | n/a | n/a | n/a | n/a | n/a | Chưa có số liệu | Bổ sung, cập nhật dữ liệu |
- 1Công văn 6666/VPCP-KGVX thông tin báo nêu về bảng xếp hạng toàn cầu về chỉ số đổi mới sáng tạo 2017 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 1919/BKHCN-PTTTDN năm 2017 hướng dẫn địa phương triển khai Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Công văn 3282/BGDĐT-TĐKT năm 2017 hướng dẫn thực hiện Phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Công văn 4232/BKHCN-VCLCS năm 2017 về Sổ tay hướng dẫn về Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 2Công văn 6666/VPCP-KGVX thông tin báo nêu về bảng xếp hạng toàn cầu về chỉ số đổi mới sáng tạo 2017 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 1919/BKHCN-PTTTDN năm 2017 hướng dẫn địa phương triển khai Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Công văn 3282/BGDĐT-TĐKT năm 2017 hướng dẫn thực hiện Phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Công văn 4232/BKHCN-VCLCS năm 2017 về Sổ tay hướng dẫn về Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Công văn 2252/BKHCN-VCLCS năm 2017 về triển khai cải thiện chỉ số Đổi mới sáng tạo theo Nghị quyết 19-2017/NQ-CP do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 2252/BKHCN-VCLCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/07/2017
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: Trần Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
