Giới thiệu về Công văn 2235/TCT-CS năm 2020
Công văn 2235/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định pháp luật về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đóng trụ sở chính của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình kê khai, bù trừ và thực hiện thủ tục hoàn thuế cho các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư nội tỉnh.
Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư cùng tỉnh
Theo nội dung hướng dẫn dựa trên các quy định tại Luật số 106/2016/QH13 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố được thực hiện như sau:
- Kê khai riêng biệt: Người nộp thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính phải thực hiện lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
- Mẫu tờ khai áp dụng: Doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để kê khai các khoản thuế GTGT đầu vào phát sinh của dự án đầu tư.
- Hạch toán độc lập: Các hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ trực tiếp cho dự án đầu tư phải được tập hợp và hạch toán riêng, không gộp chung với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường trên Tờ khai Mẫu số 01/GTGT.
Cơ chế bù trừ thuế GTGT bắt buộc
Công văn nhấn mạnh nguyên tắc bù trừ nghĩa vụ thuế trước khi xác định số thuế được hoàn của dự án đầu tư cùng tỉnh:
- Nguyên tắc thực hiện: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư (trên Mẫu số 02/GTGT) phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (trên Mẫu số 01/GTGT) trong cùng kỳ tính thuế.
- Giới hạn bù trừ: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế đó.
- Xử lý số dư sau bù trừ: Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết mà dưới 300 triệu đồng thì doanh nghiệp phải chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ.
Điều kiện để được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư cùng tỉnh
Doanh nghiệp chỉ được xem xét giải quyết hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý và số liệu sau:
- Ngưỡng giá trị hoàn thuế: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư lũy kế sau khi đã thực hiện bù trừ với hoạt động sản xuất kinh doanh còn lại từ 300 triệu đồng trở lên.
- Trạng thái dự án: Dự án phải đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa thực hiện đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký thuế riêng.
- Tính hợp pháp của dự án: Dự án đầu tư phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý theo quy định của pháp luật về đầu tư (như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền nếu thuộc diện phải cấp).
- Góp đủ vốn điều lệ: Doanh nghiệp phải thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật mới đủ điều kiện xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đầu tư
Tổng cục Thuế cũng lưu ý các trường hợp không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro bị xuất toán khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, doanh nghiệp cần:
- Thứ nhất, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kê khai song song hai tờ khai 01/GTGT và 02/GTGT, thực hiện kết chuyển số liệu bù trừ chính xác giữa các chỉ tiêu trên tờ khai.
- Thứ hai, lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào của dự án đầu tư có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Thứ ba, chủ động tự kiểm tra điều kiện về vốn góp và tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo đúng cam kết trên hồ sơ đăng ký đầu tư trước khi nộp Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (Mẫu số 01/ĐNHT).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2235/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1046/CT-KK ngày 27/4/2020 của Cục Thuế tỉnh Long An về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về việc hoàn thuế GTGT của cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố, ngày 08/5/2020 Bộ Tài chính đã có công văn số 5559/BTC-TCT gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3749/TCT-KK năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4175/TCT-KK năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4010/TCT-CS năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 5559/BTC-TCT năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3749/TCT-KK năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4175/TCT-KK năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4010/TCT-CS năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2235/TCT-CS năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2235/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
