Giới thiệu về Công văn 2220/TCHQ-TXNK
Công văn số 2220/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng lưới thép cường độ kéo đứt cao. Văn bản này giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các chi cục hải quan địa phương và tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục thông quan.
Các nguyên tắc phân loại cốt lõi được áp dụng
- Căn cứ pháp lý tối cao: Việc phân loại mặt hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS), Chú giải chi tiết nhóm và 6 quy tắc tổng quát giải thích Danh mục HS.
- Phân tích đặc tính kỹ thuật sản phẩm: Để xác định mã số HS chính xác, cơ quan hải quan phải dựa vào cấu tạo thực tế, thành phần vật liệu, phương pháp sản xuất và công dụng của sản phẩm. Đối với lưới thép cường độ kéo đứt cao, các yếu tố quyết định bao gồm đường kính sợi thép, giới hạn bền kéo (cường độ kéo đứt), phương pháp liên kết (đan, hàn, xoắn kép) và lớp phủ bề mặt (mạ kẽm, phủ nhựa PVC).
Hướng dẫn phân loại chi tiết mặt hàng lưới thép cường độ kéo đứt cao
- Định hướng nhóm mã HS: Mặt hàng lưới thép nói chung và lưới thép cường độ kéo đứt cao nói riêng thường được xem xét phân loại vào nhóm 73.14 (bao gồm các loại lưới, rào và lưới làm bằng sợi sắt hoặc thép; lưới làm bằng kim loại mở rộng, bằng sắt hoặc thép).
- Phân nhóm chi tiết: Tùy thuộc vào cấu tạo cụ thể của sản phẩm để áp mã 8 chữ số phù hợp. Ví dụ, các loại lưới được hàn tại các điểm giao nhau, lưới được mạ kẽm hoặc phủ chất dẻo (nhựa) sẽ có các phân nhóm riêng biệt dưới nhóm 73.14.
- Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật: Doanh nghiệp cần cung cấp tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất (catalogue), chứng thư giám định chất lượng hoặc kết quả phân tích của cơ quan kiểm định để chứng minh các thông số về cường độ kéo đứt và quy trình chế tạo của lưới thép.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu kỹ lưỡng thông tin khai báo của doanh nghiệp với hồ sơ kỹ thuật đi kèm. Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ hoặc không thể xác định rõ đặc tính bằng mắt thường, cơ quan hải quan phải thực hiện lấy mẫu gửi các Chi cục Kiểm định hải quan để phân tích, phân loại theo đúng quy định.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo trung thực, đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật của mặt hàng lưới thép cường độ kéo đứt cao trên tờ khai hải quan. Việc chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu chứng minh nguồn gốc, tiêu chuẩn kỹ thuật và chứng thư giám định là bắt buộc để đảm bảo tiến trình thông quan diễn ra thuận lợi, tránh các rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do áp sai mã HS.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2220/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty CP Đầu tư sản xuất và Thương mại Việt Nam. |
Trả lời công văn số 27411/CV ngày 27/04/2011 của Công ty Đầu tư sản xuất và Thương mại Việt Nam đề nghị phân loại và xác định thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng lưới thép cường độ kéo đứt cao, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau;
Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ vào các tài liệu kỹ thuật và tínhh chất, cấu tạo của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Vì vậy, Tổng cục Hải quan chưa có đủ cơ sở để trả lời đề nghị của Công ty. Đề nghị Công ty tìm hiểu hướng dẫn việc phân loại hàng hoá, áp dụng mức thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính và liên hệ với Chi cục Hải quan nơi công ty dự kiến làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty CP Đầu tư sản xuất và Thương mại Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2220/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng lưới thép cường độ kéo đứt cao do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2220/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
