Giới thiệu về Công văn 2213/BTC-CST
Công văn 2213/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng vàng, đặc biệt là vàng trang sức, mỹ nghệ và các sản phẩm kỹ nghệ bằng vàng. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, đồng thời thống nhất cách thức áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu dựa trên hàm lượng vàng thực tế của sản phẩm.
- Quy định về mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng vàng
Chính sách thuế xuất khẩu đối với vàng được phân loại chi tiết dựa trên mã hàng và hàm lượng vàng có trong sản phẩm, cụ thể như sau:
- Đối với các mặt hàng trang sức bằng vàng và các bộ phận của chúng (thuộc nhóm hàng 71.13), đồ kỹ nghệ bằng vàng hoặc bạc và các bộ phận của chúng (thuộc nhóm hàng 71.14), và các sản phẩm khác bằng vàng (thuộc nhóm hàng 71.15) có hàm lượng vàng dưới 95%: Áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0%.
- Đối với các mặt hàng thuộc các nhóm nêu trên (71.13, 71.14, 71.15) nhưng có hàm lượng vàng từ 95% trở lên: Áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu là 2%.
- Quy định này nhằm khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm mỹ nghệ, trang sức đã qua chế tác sâu có hàm lượng mỹ thuật cao, đồng thời hạn chế việc xuất khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng trang sức thô để tránh thất thoát tài nguyên và gian lận thuế.
- Yêu cầu về hồ sơ, thủ tục hải quan và kiểm định hàm lượng vàng
Để đảm bảo tính minh bạch và áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi, Bộ Tài chính đưa ra các hướng dẫn nghiêm ngặt về thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp xuất khẩu vàng:
- Doanh nghiệp khi thực hiện khai báo hải quan xuất khẩu các mặt hàng vàng trang sức, mỹ nghệ phải tự khai báo và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hàm lượng vàng của sản phẩm xuất khẩu.
- Để được áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu 0%, người khai hải quan phải xuất trình Phiếu kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng dưới 95% được cấp bởi tổ chức thử nghiệm, giám định có thẩm quyền hoặc tổ chức được chỉ định theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp cơ quan hải quan có nghi ngờ về kết quả khai báo hoặc kết quả thử nghiệm do doanh nghiệp xuất trình, cơ quan hải quan có quyền thực hiện lấy mẫu để kiểm tra, trưng cầu giám định lại tại các tổ chức giám định độc lập nhằm bảo đảm tính chính xác.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan và các đơn vị liên quan
Công văn cũng nêu rõ vai trò giám sát, quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi chính sách thuế:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với mặt hàng vàng xuất khẩu, ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp khai sai mã hàng hoặc hạ thấp hàm lượng vàng thực tế để trốn thuế.
- Các tổ chức thử nghiệm, giám định vàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, khách quan của các kết quả thử nghiệm hàm lượng vàng đã cấp cho doanh nghiệp.
- Sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và các tổ chức giám định nhằm đảm bảo việc thông quan hàng hóa diễn ra nhanh chóng, thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ dòng chảy của kim loại quý ra nước ngoài.
- Ý nghĩa và tác động của chính sách
Việc áp dụng hướng dẫn tại Công văn 2213/BTC-CST mang lại nhiều tác động tích cực đối với thị trường và công tác quản lý thuế:
- Giúp làm rõ ranh giới áp dụng thuế suất giữa vàng nguyên liệu và vàng trang sức mỹ nghệ đã qua chế tác, bảo vệ nguồn dự trữ vàng trong nước và ổn định thị trường tiền tệ.
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp doanh nghiệp kinh doanh vàng chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ, chứng từ kiểm định khi xuất khẩu, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp không đáng có với cơ quan hải quan.
- Góp phần chống thất thu ngân sách nhà nước thông qua việc kiểm soát chặt chẽ hàm lượng vàng xuất khẩu, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại tinh vi trong lĩnh vực kim hoàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2213/BTC-CST | Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam; |
Trả lời công văn số 65/2010/CV-HHV ngày 29/12/2010 của Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam và công văn số 21-11/PSGC ngày 25/1/2011 của Công ty TNHH Vàng Phước Sơn kiến nghị về chính sách thuế đối với hoạt động xuất khẩu vàng, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Ngày 15/11/2010 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 184/2010/TT-BTC quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế với hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2011.
Theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC thì:
- Mặt hàng vàng chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột (có mã HS thuộc nhóm 7108) có mức thuế xuất khẩu 10% đối với loại có hàm lượng dưới 99,99% và 0% đối với loại khác
- Mặt hàng là đồ kim hoàn, kỹ nghệ và các sản phẩm khác bằng vàng (có mã HS thuộc nhóm 7113, 7114 và 7115) có mức thuế xuất khẩu là 10% đối với loại có khối lượng trên 1 ounce troy (0,8294 lạng) và hàm lượng vàng trên 99,0%; loại khác có mức thuế xuất khẩu là 0%.
Quy định về thuế xuất khẩu đối với mặt hàng vàng tại Thông tư số 184/2010/TT-BTC nêu trên được căn cứ theo tiêu chuẩn Việt Nam và ý kiến đóng góp của các Bộ, ngành có liên quan. Việc đánh giá chính sách cần có thời gian sau khi chính sách đã được thực hiện trong thực tế. Vì vậy, Bộ Tài chính đề nghị Hiệp hội và Công ty thực hiện theo quy định tại Thông tư số 184/2010/TT-BTC nêu trên.
Bộ Tài chính trả lời để Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam và Công ty TNHH Vàng Phước Sơn được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 184/2010/TT-BTC quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1874/BTC-CST hướng dẫn thuế xuất khẩu, nhập khẩu, giá trị gia tăng đối với mặt hàng vàng nguyên liệu dạng miếng, dạng thỏi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2213/BTC-CST về thuế xuất khẩu đối với vàng do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 2213/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/02/2011
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
