Tóm tắt Công văn 2195/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 2195/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Nội dung văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất theo đúng quy định pháp luật.
Dưới đây là chi tiết các nội dung chính sách cốt lõi được quy định tại văn bản:
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng đối với bất động sản
- Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng thực tế trừ (-) đi giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Quy định này nhằm đảm bảo bản chất của thuế GTGT là chỉ đánh vào phần giá trị gia tăng của cơ sở hạ tầng, nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với đất, không đánh thuế lên giá trị quyền sử dụng đất.
- Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được tính trừ vào giá đất.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, chuyển nhượng: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế
- Khi thực hiện chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ giá chuyển nhượng thực tế, giá đất được giảm trừ và số thuế GTGT tính trên phần giá trị còn lại.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các khoản chi phí cấu thành nên giá đất được trừ khi quyết toán thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2195/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3007/CT-KTr1 ngày 14/12/2017 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều các Luật về thuế (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015) quy định bổ sung vào đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:
“3a . Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
Tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định:
“i1) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, phục vụ cho sản xuất: Phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.”
Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tàu đánh bắt xa bờ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản;”
Tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế GTGT như sau:
“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.”
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế GTGT 5%, 10%.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 2.1 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi tại công văn số 3007/CT-KTr1 ngày 14/12/2017: Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Hải ký hợp đồng mua - bán thủy sản với chủ tàu cá. Tại Hợp đồng quy định, Công ty Vạn Hải hỗ trợ kỹ thuật và các trang thiết bị, công cụ, dụng cụ đánh bắt và bảo quản nguyên liệu cho chủ tàu cá (dưới hình thức cho chủ tàu cá mượn). Khi Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Hải xuất trang thiết bị, công cụ, dụng cụ đánh bắt và bảo quản nguyên liệu cho chủ tàu cá thì phải lập hóa đơn GTGT, tính và nộp thuế GTGT như sau:
Trường hợp, các trang thiết bị, công cụ, dụng cụ đánh bắt và bảo quản nguyên liệu mà Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Hải cho các chủ tàu mượn được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Công ty lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán (giá của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này), dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ. Công ty không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các trang thiết bị, công cụ, dụng cụ nêu trên.
Trường hợp, các trang thiết bị, công cụ, dụng cụ đánh bắt và bảo quản nguyên liệu mà Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Hải cho các chủ tàu mượn không được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Công ty lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra theo quy định, giá tính thuế GTGT là giá của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này. Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các trang thiết bị, công cụ, dụng cụ nêu trên nếu đáp ứng điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1965/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2104/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2201/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2233/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2303/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 8Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 9Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 1965/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2104/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2201/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2233/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2303/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2195/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2195/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
