Giới thiệu về Công văn 2104/TCT-CS năm 2018
Công văn 2104/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến điều kiện, thủ tục khấu trừ và hoàn thuế GTGT, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư đang trong giai đoạn triển khai.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế giá trị gia tăng
Nội dung của Công văn xoay quanh các nguyên tắc áp dụng luật thuế GTGT đối với hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới: Hướng dẫn chi tiết về trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố. Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nếu chưa được khấu trừ hết và đạt ngưỡng quy định sẽ được xem xét hoàn thuế theo đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Quy định đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Làm rõ nguyên tắc hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Theo đó, việc hoàn thuế phải gắn liền với việc đáp ứng các điều kiện pháp lý về giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) trước khi xác định số thuế GTGT đủ điều kiện hoàn.
Hướng dẫn kê khai, kiểm tra và giám sát thi hành
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách hoàn thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu quản lý nghiêm ngặt:
- Yêu cầu về chứng từ, hóa đơn: Doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế GTGT phải cung cấp đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua vào có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phân loại hồ sơ hoàn thuế (hoàn trước kiểm sau hoặc kiểm trước hoàn sau) dựa trên đánh giá rủi ro, thực hiện thanh tra, kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chế độ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2104/TCT-CS năm 2018 đóng vai trò tháo gỡ các điểm nghẽn về dòng tiền cho doanh nghiệp có dự án đầu tư lớn, giúp doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn hoàn thuế để tái đầu tư. Đồng thời, văn bản tạo ra sự đồng bộ, thống nhất trong cách áp dụng luật thuế của các cơ quan thuế trên toàn quốc, hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý không đáng có giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2104/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12386/CT-TTHT ngày 14/12/2017 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1, Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.”
Tại khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung Điều 12 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
“6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất;
…"
Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính dã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác....”
Tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 7 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
…
2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
…
4. Khấu trừ thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được khấu trừ toàn bộ.
…
7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:
a) Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư này được khấu trừ toàn bộ;
b) Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ.”
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, trường hợp sản phẩm sữa tươi sống được xác định là sản phẩm chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới qua sơ chế thông thường do cơ sở tự chăn nuôi, sản xuất bán ra thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Sản phẩm sữa tươi thanh trùng, sữa tươi tiệt trùng, sữa chua (được chế biến từ sữa tươi sống) là sản phẩm đã chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10%.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
Theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 12386/CT-TTHT ngày 14/12/2017: các Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Bò sữa trực thuộc Công ty mẹ - Công ty cổ phần sữa Việt Nam là doanh nghiệp hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân riêng thì khi bán hàng hóa, dịch vụ các Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Bò sữa thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định. Do đó, đề xuất của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc các Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Bò sữa nêu trên thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT như cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung là không phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty cổ phần Sữa Việt Nam được biết./
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2164/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với khoản chi phí tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2195/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2104/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2104/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
