Tổng quan về Công văn 2173/TCT-CS năm 2019
Công văn 2173/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 29 tháng 05 năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng gửi Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh nhằm làm rõ các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Nội dung cốt lõi của công văn tập trung giải quyết vướng mắc về điều kiện hoàn thuế GTGT trong trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo đăng ký.
Quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế hiện hành, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể về điều kiện xét duyệt hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
- Điều kiện về vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới) sẽ không được hoàn thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh đó chưa góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Quy định này được thực hiện đồng bộ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế (Luật số 106/2016/QH13), cùng các văn bản hướng dẫn thi hành như Thông tư 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Phương án xử lý số thuế GTGT đầu vào không được hoàn
Đối với các trường hợp doanh nghiệp phát sinh số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nhưng không đủ điều kiện hoàn thuế do chưa góp đủ vốn điều lệ, Công văn 2173/TCT-CS hướng dẫn phương án xử lý như sau:
- Kết chuyển kỳ sau: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn do chưa góp đủ vốn điều lệ sẽ được kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để tiếp tục khấu trừ vào các kỳ tính thuế tiếp theo.
- Chuyển sang hoạt động sản xuất kinh doanh: Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, số thuế GTGT đầu vào phát sinh của dự án đầu tư chưa được hoàn sẽ được chuyển sang tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện để tiếp tục khấu trừ theo quy định.
Ý nghĩa và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Công văn 2173/TCT-CS là cơ sở pháp lý để cơ quan thuế địa phương thực hiện thanh tra, kiểm tra và quyết định hoàn thuế, đồng thời là lưu ý quan trọng cho các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án đầu tư:
- Rà soát tiến độ góp vốn: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát tiến độ góp vốn điều lệ của các thành viên, cổ đông sáng lập theo đúng thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp (thông thường là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
- Thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế: Doanh nghiệp chỉ nên nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ góp đủ vốn điều lệ theo đúng cam kết trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để tránh bị cơ quan thuế từ chối hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2173/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2019 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Quảng Hưng. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3524/VPCP-ĐMDN ngày - 02/5/2019 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Quảng Hưng. Về kiến nghị của Công ty TNHH Quảng Hưng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP như sau: “6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng
…
3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.””
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài, chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn:
“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.”
Đề nghị Công ty TNHH Quảng Hưng nghiên cứu các quy định, hướng dẫn nêu trên, trình bày cụ thể và liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn chi tiết.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Quảng Hưng biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3005/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3766/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2175/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2260/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3005/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3766/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2175/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2260/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2173/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2173/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
