Tóm tắt Công văn 2172/TCHQ-TXNK năm 2018 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
Công văn 2172/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là việc áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định cho các dự án đầu tư. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định
Công văn làm rõ các điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu nhằm tạo tài sản cố định cho các dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP:
- Đối tượng áp dụng bao gồm máy móc, thiết bị, linh kiện, chi tiết, bộ phận rời đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất của dự án.
- Hàng hóa nhập khẩu phải phù hợp với lĩnh vực đầu tư, mục tiêu và quy mô của dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp phép.
- Dự án đầu tư phải thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Quy định về việc đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế
Để được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu, chủ đầu tư dự án phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính theo quy định:
- Chủ dự án có trách nhiệm xây dựng và đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên.
- Hồ sơ đăng ký danh mục miễn thuế phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và đầy đủ các tài liệu chứng minh quyền sở hữu dự án cũng như tính hợp lệ của hàng hóa cần nhập khẩu.
- Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu thông tin, cập nhật hệ thống dữ liệu điện tử để quản lý và trừ lùi số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu.
3. Phân loại và xác định tính chất chuyên dùng của phương tiện vận tải
Một trong những nội dung trọng tâm của văn bản là việc hướng dẫn phân loại đối với phương tiện vận tải chuyên dùng:
- Phương tiện vận tải chuyên dùng được miễn thuế phải là loại phương tiện nằm trong dây chuyền công nghệ, được thiết kế đặc thù để thực hiện một chức năng cụ thể trong quá trình sản xuất, không thể thay thế bằng các phương tiện vận tải thông thường.
- Việc xác định tính chất chuyên dùng phải căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất, tài liệu thiết kế và xác nhận của các cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền.
- Nghiêm cấm việc lợi dụng chính sách ưu đãi để nhập khẩu các loại xe bán tải, xe chở người hoặc phương tiện vận tải thông thường phục vụ cho mục đích quản lý hành chính hoặc tiêu dùng cá nhân dưới danh nghĩa phương tiện chuyên dùng.
4. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế:
- Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có nghi ngờ về chủng loại, số lượng hoặc tính năng kỹ thuật so với Danh mục miễn thuế đã đăng ký.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan đối với các dự án đã được miễn thuế nhập khẩu nhằm phát hiện kịp thời các hành vi chuyển nhượng, thanh lý hoặc sử dụng hàng hóa sai mục đích ưu đãi.
- Xử lý nghiêm các trường hợp gian lận thương mại, khai báo sai lệch thông tin để trục lợi chính sách thuế của Nhà nước.
5. Hướng dẫn xử lý vướng mắc phát sinh
Đối với các trường hợp phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Hải quan địa phương:
- Các đơn vị hải quan địa phương cần chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tại địa bàn để xác minh thực tế dự án và năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
- Báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để nhận chỉ đạo hướng dẫn cụ thể đối với các dòng hàng phức tạp hoặc các dự án có tính chất đặc thù chưa được quy định rõ ràng trong văn bản quy phạm pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2172/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tân Bình.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn ngày 02/11/2017 của Công ty TNHH Tân Bình phản ánh vướng mắc về việc chính sách thuế đối với tàu biển nhập khẩu, nhiên liệu chứa trong tàu biển nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 15/3/2018, Tổng cục Hải quan đã tổ chức họp với Công ty TNHH Tân Bình. Tại cuộc họp, Tổng cục Hải quan đã giải thích chính sách thuế, các Khoản phải cộng vào trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
1. Về chính sách thuế đối với tàu biển nhập khẩu, lượng nhiên liệu chứa trong tàu biển nhập khẩu vào Việt Nam.
Căn cứ quy định Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Điều 2), Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 2, Điều 3), Luật thuế bảo vệ môi trường (Điều 3, Điều 4), Luật thuế giá trị gia tăng (Điều 3, Điều 5), Luật Biên giới quốc gia (Điều 1) thì tất cả hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế khi nhập khẩu và tiêu thụ tại Việt Nam đều phải kê khai, nộp thuế ở khâu nhập khẩu.
Do đó, trường hợp của Công ty TNHH Tân Bình ngoài việc kê khai, nộp thuế đối với tàu biển nhập khẩu vào Việt Nam, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế đối với lượng nhiên liệu chứa trong tàu nhập khẩu.
Ngoài ra, tại cuộc họp Công ty TNHH có phản ánh về việc thu thuế đối với trường hợp doanh nghiệp nhập cảnh tàu biển vào Việt Nam chuyển kinh doanh tiêu thụ nội địa lượng nhiên liệu chứa trong tàu sau đó xuất cảnh. Về vấn đề Công ty TNHH Tân Bình nêu, Tổng cục Hải quan đã yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra, rà soát đối với các trường hợp nêu trên. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa lượng nhiên liệu chứa trong tàu biển nhập cảnh tại Việt Nam nhưng không khai báo với cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan thực hiện truy thu thuế đối với lượng nhiên liệu tiêu thụ trong nội địa và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan.
2. Về kết luận kiểm tra sau thông quan về các Khoản phải cộng vào trị giá tính thuế.
Căn cứ quy định tại Điều 20 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 25/01/2015 của Chính phủ thì trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.
Căn quy định tại Điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu sau khi đã được Điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này.
Căn cứ các quy định nêu trên trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá ghi trên hóa đơn thương mại và các Khoản phải trả cho người bán nhưng chưa được tính vào hóa đơn thương mại và chi phí vận chuyển. Đối với tàu biển nhập khẩu tự hành về Việt Nam thì toàn bộ các chi phí để đưa con tàu từ cửa khẩu xuất về cửa khẩu nhập đầu tiên chính là chi phí vận hành do đó phải cộng vào trị giá tính thuế.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Tân Bình biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1612/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu cung ứng cho hợp đồng gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3263/VPCP-KTTH năm 2018 về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 1862/TXNK-CST năm 2018 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 1389/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tinh bột sắn xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1390/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế về hoạt động đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Biên giới Quốc gia 2003
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 4Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 5Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 6Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 8Công văn 1612/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu cung ứng cho hợp đồng gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3263/VPCP-KTTH năm 2018 về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 1862/TXNK-CST năm 2018 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 1389/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tinh bột sắn xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1390/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế về hoạt động đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2172/TCHQ-TXNK năm 2018 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2172/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
