Tóm tắt Công văn 1390/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với hoạt động đầu tư
Công văn 1390/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất trong quá trình thực hiện.
1. Nguyên tắc chung về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới thuộc diện được hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế và đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, việc hoàn thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn và điều kiện loại trừ được quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn nhấn mạnh các trường hợp cụ thể mà dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT, bao gồm:
- Dự án đầu tư không góp đủ vốn điều lệ: Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư nếu chưa góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Việc xác định nghĩa vụ góp vốn điều lệ căn cứ vào tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ doanh nghiệp và quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng điều kiện: Trường hợp dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư nhưng cơ sở kinh doanh chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên sẽ không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
3. Hướng dẫn xác định điều kiện hoàn thuế đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Tổng cục Thuế hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát điều kiện hoàn thuế như sau:
- Trong giai đoạn đầu tư, nếu doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động kinh doanh và chưa phát sinh doanh thu từ ngành nghề có điều kiện, cơ quan thuế sẽ kiểm tra tiến độ thực hiện dự án và các thủ tục pháp lý liên quan.
- Doanh nghiệp phải chủ động hoàn thiện các thủ tục cấp phép, chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo đúng lộ trình của dự án đầu tư để đảm bảo quyền lợi được hoàn thuế GTGT đối với chi phí mua sắm máy móc, thiết bị, xây dựng nhà xưởng trong giai đoạn đầu tư.
- Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng được các điều kiện kinh doanh bắt buộc, phần thuế GTGT đã được hoàn trước đó có thể bị truy thu và xử phạt theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa dòng tiền thông qua việc hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Thực hiện góp vốn điều lệ đúng thời hạn và đầy đủ theo cam kết trong điều lệ công ty và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Rà soát kỹ lưỡng danh mục ngành nghề kinh doanh của dự án đầu tư để xác định xem có thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không, từ đó chuẩn bị đầy đủ các giấy phép con trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
- Lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các chi phí đầu tư để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra hoàn thuế của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1390/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12649/CT-PC ngày 21/12/2017 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc xác định hoạt động đầu tư của Công ty CP Vận tải biển GLS. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13.
Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định về hoàn thuế GTGT.
Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
Căn cứ quy định tại Phụ lục 4 Danh Mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có Điều kiện ban hành kèm theo Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh Mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có Điều kiện của Luật đầu tư, tại STT 90 quy định “Kinh doanh vận tải biển, dịch vụ đại lý tàu biển” là ngành nghề đầu tư kinh doanh có Điều kiện.
Về vấn đề này, ngày 13/10/2017, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4725/TCT-CS trả lời Cục Thuế TP Hồ Chí Minh.
Theo trình bày của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh: Sở Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh và Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh đã có văn bản tham gia ý kiến gửi Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về trường hợp của Công ty CP Vận tải biển GLS.
Đề nghị Cục Thuế TP Hồ Chí Minh căn cứ ý kiến Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh, quy định của pháp luật đầu tư, các quy định liên quan đến ngành, nghề kinh doanh có Điều kiện, các quy định về hoàn thuế GTGT và tình hình thực tế của Công ty CP Vận tải biển GLS để xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2172/TCHQ-TXNK năm 2018 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2349/TCHQ-TXNK năm 2018 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1402/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Đầu tư 2014
- 6Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 7Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 8Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư
- 10Công văn 2172/TCHQ-TXNK năm 2018 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 2349/TCHQ-TXNK năm 2018 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 1402/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1390/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế về hoạt động đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1390/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
