Công văn 21679/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ xuất khẩu. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện pháp lý, hồ sơ chứng từ và các trường hợp cụ thể để doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, đồng thời phòng ngừa các rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo nội dung hướng dẫn, để dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được xác định là dịch vụ xuất khẩu và hưởng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. Hợp đồng phải thể hiện rõ nội dung công việc, phí dịch vụ và phương thức thanh toán theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải được thực hiện từ tài khoản của khách hàng nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam mở tại ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung cấp và tiêu dùng trực tiếp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Người tiêu dùng dịch vụ phải là tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc không phải là người nộp thuế GTGT tại Việt Nam.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Văn bản lưu ý một số trường hợp dịch vụ dù cung cấp cho đối tác nước ngoài nhưng không được coi là dịch vụ xuất khẩu và không được áp dụng thuế suất 0%:
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam (ví dụ: dịch vụ du lịch, dịch vụ ăn uống, khách sạn, dịch vụ đào tạo cung cấp tại Việt Nam cho người nước ngoài).
- Các dịch vụ thuộc nhóm loại trừ cụ thể theo quy định của pháp luật thuế GTGT như dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, hoặc dịch vụ cung cấp cho cá nhân nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
- Các trường hợp không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ hoặc hợp đồng không rõ ràng về đối tượng thụ hưởng dịch vụ.
Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào liên quan
Văn bản cũng hướng dẫn cụ thể về quyền lợi khấu trừ thuế của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp có hoạt động dịch vụ xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% thì được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ xuất khẩu đó.
- Trường hợp dịch vụ xuất khẩu không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% thì doanh nghiệp phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%). Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng nếu có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định chung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21679/CT-HTr | Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2011 |
| Kính gửi: | Hội đồng Anh Việt Nam |
Trả lời công văn 050811 ngày 05/08/2011 của Hội đồng Anh Việt Nam hỏi về thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Mục II, Phần B, Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, quy định mức thuế suất thuế GTGT 0% áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu:
“b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam;
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ;”
Căn cứ Khoản 3, Mục II, Phần B, Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về mức thuế suất thuế GTGT:
“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này.”
Căn cứ Khoản 2, Điều 3 và Tiết k, Khoản 1, Điều 4, Chương I, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định:
“a) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.”
Theo quy định trên, trường hợp Hội đồng Anh Việt Nam cung ứng dịch vụ tổ chức hội thảo giáo dục cho một số trường đại học và cao đẳng Vương quốc Anh khi họ đến Việt Nam tổ chức tuyển sinh thì dịch vụ này không được hưởng thuế suất thuế GTGT 0%. Khi nhận tiền thanh toán Hội đồng Anh Việt Nam phải xuất hóa đơn GTGT thuế suất 10% đối với dịch vụ này.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Hội đồng Anh Việt Nam biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1227/CT–TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2643/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 21679/CT-HTr về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 21679/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/08/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
