Tóm tắt Công văn 2160/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2160/CT-TTHT hướng dẫn các doanh nghiệp về việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các khoản thanh toán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn thực tế dựa trên các quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, giúp làm rõ các trường hợp chịu thuế, phương pháp tính và trách nhiệm kê khai của doanh nghiệp Việt Nam.
1. Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo nội dung hướng dẫn, nghĩa vụ thuế nhà thầu được xác định dựa trên các tiêu chí cốt lõi sau:
- Tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết.
- Các dịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam nhưng được tiêu dùng tại Việt Nam vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định hiện hành.
2. Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế nhà thầu
Công văn cũng làm rõ một số trường hợp loại trừ không phải nộp thuế nhà thầu, bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ thuần túy ngoài lãnh thổ Việt Nam và không tiêu dùng tại Việt Nam.
- Các hoạt động thương mại hàng hóa có kèm theo các điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán, không phát sinh dịch vụ kèm theo thực hiện tại Việt Nam.
- Dịch vụ tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam như đào tạo, quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trực tuyến), môi giới bán hàng hóa dịch vụ ra nước ngoài.
3. Phương pháp tính thuế nhà thầu (Thuế GTGT và Thuế TNDN)
Doanh nghiệp Việt Nam khi ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo phương pháp trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế):
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % tương ứng với từng loại hoạt động dịch vụ (ví dụ: dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị là 5%; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%...).
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân với tỷ lệ % thuế TNDN áp dụng cho từng ngành nghề kinh doanh (ví dụ: dịch vụ là 5%; bản quyền là 10%; thuê tàu bay, tàu biển là 2%...).
- Thời hạn kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
4. Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phải phân định rõ ràng giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm trong hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được, toàn bộ giá trị hợp đồng sẽ bị áp dụng tỷ lệ thuế cao nhất của dịch vụ đi kèm.
- Hợp đồng ký kết phải thể hiện rõ giá trị thanh toán là giá đã bao gồm thuế (Gross) hay chưa bao gồm thuế (Net) để làm cơ sở quy đổi doanh thu tính thuế chính xác.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hợp đồng, biên bản nghiệm thu dịch vụ để giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2160 /CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Rexel Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 7 Tòa nhà Centre Point, số 106 Nguyễn Văn Trỗi,
Phường 8, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0312211133
Trả lời văn bản số 03/CV/RX-14 ngày 02/12/2014 của Công ty về thuế nhà thầu (tài liệu cung cấp bổ sung ngày 04/02/2015), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/5/2012 đến hết ngày 30/9/2014) :
+ Tại Điều 12 quy định số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp bằng GTGT nhân thuế suất thuế GTGT; GTGT của dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa chịu thuế GTGT được xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu (ngành dịch vụ là 5%);
+ Tại Điều 13 quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế (ngành dịch vụ là 5%);
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2014) :
+ Tại Điều 12 quy định số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu (ngành dịch vụ là 5%);
+ Tại Điều 13 quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế (ngành dịch vụ là 5%);
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 28/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định điều kiện các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT.
....”
+ Tại Khoản 2.37 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“… thuế TNDN trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN…”
Trường hợp trong năm 2014 Công ty có ký hợp đồng dịch vụ tư vấn quản lý với Công ty Rexel South East Asia Pte.ltd (Nhà thầu Singapore) thì khoản thu nhập mà nhà thầu nước ngoài nhận được thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 60/2012/TT-BT (nếu hợp đồng, hợp đồng thầu phụ được ký kết trước ngày 01/10/2014) hoặc Thông tư số 103/2014/TT-BTC (nếu hợp đồng, hợp đồng thầu phụ được ký kết từ ngày 01/10/2014). Khi thanh toán phí dịch vụ cho nhà thầu nước ngoài (hoặc thời điểm lập biên bản đối chiếu và cấn trừ công nợ giữa hai bên), Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN thay cho nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ quy định nêu trên để nộp vào ngân sách nhà nước. Số thuế GTGT khấu trừ nộp thay nhà thầu nước ngoài được kê khai, khấu trừ toàn bộ, nếu có chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT và đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Trường hợp tại hợp đồng nhà thầu, Công ty thỏa thuận doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN thì số tiền thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11095/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1905/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1613/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2251/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2447/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2633/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 11095/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1905/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1613/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2251/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2447/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 2633/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2160/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2160/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/03/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
