Công văn 1905/CT-TTHT năm 2015 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của các bên liên quan.
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn tại công văn và các quy định pháp luật hiện hành, đối tượng chịu thuế nhà thầu bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms) mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ.
- Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu
Công văn cũng lưu ý một số trường hợp loại trừ không phải nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam, bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các tổ chức tín dụng.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức: giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài (người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng hóa và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, vận chuyển hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam).
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị có kèm theo hoặc không kèm theo thiết bị thay thế mà việc sửa chữa được thực hiện ở nước ngoài.
- Phương pháp tính thuế và tỷ lệ thuế GTGT, thuế TNDN
Nghĩa vụ thuế nhà thầu được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu tính thuế đối với từng hoạt động kinh doanh cụ thể:
- Đối với dịch vụ: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu là 5%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 5%.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu là 3%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị đi kèm: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu là 5%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%.
- Đối với hoạt động cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu là 3%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 1%.
- Đối với hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu là 5%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 5%.
- Trách nhiệm khấu trừ và kê khai nộp thuế của bên Việt Nam
Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các thủ tục về thuế như sau:
- Đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Khai thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay vì khai theo từng lần phát sinh thanh toán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1905/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH TM Vinh Phát
Địa chỉ: 312 A Minh Phụng, P.2, Q.11, TP.HCM
Mã số thuế: 0301095220
Trả lời văn bản số 01-01-VP/CV ngày 28/01/2015 của Công ty về thuế nhà thầu; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
+ Tại Khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
+ Tại Khoản 2 Điều 4 quy định người nộp thuế:
“Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hoá, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;
- Các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
…
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.”
Truờng hợp Công ty ngày 24/12/2014 có ký hợp đồng kinh tế với đối tác Singapore để mua hạt nhựa chính phẩm dạng nguyên sinh, theo hợp đồng hàng được giao tại kho ngoại quan theo hình thức giá EX-WORK thì tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu. Trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế nhà thầu theo Mục 3 (Điều 11, 12, 13) Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10275/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10903/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11095/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1613/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2160/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2251/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2447/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Luật Doanh nghiệp 2005
- 3Luật hợp tác xã 2012
- 4Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 10275/CT-TTHT năm 2014 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10903/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 11095/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1613/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2160/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 2251/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 2447/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1905/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1905/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
