Công văn 21205/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế về việc thể hiện thông tin chữ ký của người bán trên hóa đơn điện tử. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý, đảm bảo tính hợp lệ và hợp pháp của hóa đơn điện tử trong quá trình giao dịch thương mại và khai thuế.
- Quy định chung về chữ ký điện tử của người bán trên hóa đơn
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, chữ ký điện tử của người bán là một trong những nội dung bắt buộc và cốt lõi trên hóa đơn điện tử nhằm xác định tính pháp lý và nguồn gốc của hóa đơn. Các yêu cầu cụ thể bao gồm:
- Hóa đơn điện tử của người bán phải có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử được khởi tạo và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Chữ ký số của người bán phải còn hiệu lực tại thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử.
- Việc ký số trên hóa đơn điện tử nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin, chống chối bỏ và xác thực danh tính của bên bán đối với cơ quan thuế và bên mua.
- Các trường hợp đặc biệt liên quan đến chữ ký trên hóa đơn điện tử
Công văn cũng làm rõ một số trường hợp đặc thù liên quan đến việc hiển thị chữ ký của các bên trên hóa đơn:
- Đối với chữ ký của người mua: Hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua, trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán và hai bên bán - mua có thỏa thuận về việc người mua phải ký số trên hóa đơn.
- Đối với một số loại hóa đơn đặc thù: Các loại hóa đơn như hóa đơn điện tử tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua và người bán, trừ trường hợp có hướng dẫn cụ thể khác từ Bộ Tài chính.
- Hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế cũng được áp dụng các quy định riêng biệt về chữ ký để phù hợp với thực tế hoạt động bán lẻ.
- Điều kiện đảm bảo tính hợp pháp của chữ ký số
Để chữ ký số của người bán trên hóa đơn điện tử được công nhận là hợp pháp, doanh nghiệp cần tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Chữ ký số phải được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
- Thiết bị lưu trữ khóa bí mật (như USB Token, HSM) dùng để thực hiện ký số phải được bảo mật tuyệt đối, tránh việc sử dụng trái phép hoặc ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp.
- Thông tin của người ký trên hóa đơn điện tử phải trùng khớp hoàn toàn với thông tin đăng ký thuế và thông tin trên chứng thư số đang còn hiệu lực của doanh nghiệp.
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng hóa đơn điện tử
Nhằm hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra các khuyến nghị thiết thực:
- Doanh nghiệp cần chủ động theo dõi và kiểm tra thời hạn của chứng thư số để thực hiện gia hạn kịp thời, tránh tình trạng gián đoạn việc xuất hóa đơn do chữ ký số hết hạn.
- Lựa chọn các nhà cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử uy tín, có hệ thống kỹ thuật ổn định và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn bảo mật theo quy định của Tổng cục Thuế.
- Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc liên quan đến chữ ký điện tử và hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21205/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH JDL VN
(Địa chỉ: Tầng 26, Handico Tower, KĐT Mễ Trì Hạ, đường Phạm Hùng, P. Mễ Trì, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội - MST: 0106870532)
Trả lời công văn số JDL-01CV-E.INV ngày 25/3/2020 của Công ty TNHH JDL VN (sau đây gọi là Công ty) hỏi về việc thông tin chữ ký người bán trên hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1, Khoản 3 Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định:
“Điều 35. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
…
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.”
- Căn cứ Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/09/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
+ Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 26 hướng dẫn về hiệu lực thi hành:
“Điều 26. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
…
3. Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này.”
+ Tại Khoản 2 Điều 27 hướng dẫn về xử lý chuyển tiếp:
“2. Từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, để chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để đăng ký, sử dụng, tra cứu và chuyển dữ liệu lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP , trong khi cơ quan thuế chưa thông báo các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư này thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP .”
- Căn cứ Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“3. Ngày lập hóa đơn là ngày người bán và người mua làm thủ tục ghi nhận hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng. Các trường hợp pháp luật quy định chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thì ngày lập hóa đơn là ngày bàn giao hàng hóa.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng. ”
- Căn cứ điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Điều 16. Lập hóa đơn
…
2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền....”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;
Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.
g) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt... ”
- Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4707/TCT-CS ngày 18/11/2019 của Tổng cục Thuế.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2018. Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 12/9/2019 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2019.
Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, để chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để đăng ký, sử dụng, tra cứu và chuyển dữ liệu lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP , trong khi cơ quan thuế chưa thông báo Công ty chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư 68/2019/TT-BTC thì Công ty vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP .
Hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định 51/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Hóa đơn điện tử phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung bắt buộc (bao gồm cả chữ ký điện tử của người bán) theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì được xác định là hóa đơn hợp pháp.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 1 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH JDL VN biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 79108/CT-TTHT năm 2017 về chữ ký và đóng dấu người bán trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 412/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về miễn chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử và miễn đóng dấu trên hóa đơn điện tử, miễn chữ ký điện tử trên văn bản thỏa thuận khi phát hiện sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 1957/CT-TTHT năm 2020 về chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 21201/CT-TTHT năm 2020 chính sách thuế về việc sử dụng song song hai mẫu hóa đơn điện tử để xuất trong quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 80741/CT-TTHT năm 2020 về dấu, chữ ký người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 79108/CT-TTHT năm 2017 về chữ ký và đóng dấu người bán trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 8Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4707/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 412/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về miễn chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử và miễn đóng dấu trên hóa đơn điện tử, miễn chữ ký điện tử trên văn bản thỏa thuận khi phát hiện sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 1957/CT-TTHT năm 2020 về chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 21201/CT-TTHT năm 2020 chính sách thuế về việc sử dụng song song hai mẫu hóa đơn điện tử để xuất trong quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 80741/CT-TTHT năm 2020 về dấu, chữ ký người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 21205/CT-TTHT năm 2020 về thông tin chữ ký người bán trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 21205/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/04/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
