Giới thiệu về Công văn 2113/CT-TTHT năm 2014
Công văn số 2113/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động mua bán sản phẩm khoai mì (sắn) ở khâu kinh doanh thương mại. Hướng dẫn này căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế và kê khai thuế GTGT.
Quy định về thuế GTGT đối với sản phẩm khoai mì ở khâu thương mại
Nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào việc phân loại đối tượng mua hàng và phương pháp tính thuế của cơ sở kinh doanh để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm khoai mì mới qua sơ chế thông thường hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 5%: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm khoai mì cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoặc các tổ chức, cá nhân không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp: Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp và hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng khi bán sản phẩm khoai mì ở khâu thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng quy định
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 2113/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp kinh doanh nông sản tránh được các rủi ro pháp lý về hóa đơn và thuế. Cơ sở kinh doanh cần lưu ý xác định rõ tư cách pháp nhân của người mua (là doanh nghiệp, hợp tác xã hay cá nhân, hộ kinh doanh) tại thời điểm lập hóa đơn để áp dụng đúng mức thuế suất hoặc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2113/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH sản xuất kinh doanh Giang Châu
Địa chỉ: 36/253D Quang Trung, Phường 12, Quận Gò Vấp
Mã số thuế: 0301846678
Trả lời văn thư số 01-14/CV-GC ngày 13/03/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3, Điều 18 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“…
Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)”.
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
…”
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
…
Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hóa đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản này.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm khoai mì (cắt lát, phơi khô chưa chế biến thành sản phẩm khác) ở khâu thương mại cho các đối tượng là Doanh nghiệp, Hợp tác xã không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trường hợp từ ngày 01/01/2014 đến nay Công ty đã lập hóa đơn GTGT kê khai, tính thuế theo thuế suất 5% khi bán các sản phẩm trên cho các Doanh nghiệp, Hợp tác xã thì Công ty và người mua phải lập biên bản ghi rõ sai sót, đồng thời Công ty lập hóa đơn điều chỉnh giảm để không phải kê khai, tính thuế GTGT, trên hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh người bán và người mua kê khai điều chỉnh theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5520/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5898/CT TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5192/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5190/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5561/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chi phí hỗ trợ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5625/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5686/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5705/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5520/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5898/CT TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5192/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5190/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5561/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chi phí hỗ trợ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5625/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5686/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 5705/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2113/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng bán sản phẩm khoai mì ở khâu thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2113/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
